Thông tư 01/2024/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 01/2024/TT-BKHCN |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Cơ quan ban hành | Bộ Khoa học và Công nghệ |
| Người ký | Lê Xuân Định |
| Ngày ban hành | 18/01/2024 |
| Ngày hiệu lực | 03/03/2024 |
| Lĩnh vực |
Trích yếu nội dung
Nội dung kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường Ngày 18/01/2024, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 01/2024/TT-BKHCN quy định kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường. Cụ thể như sau: 1. 02 hình thức kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường bao gồm: - Kiểm tra theo kế hoạch hằng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Kiểm tra đột xuất chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường. 2. Nội dung kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường như sau: - Kiểm tra thông tin hàng hóa: Kiểm tra nhãn hàng hóa và tài liệu kèm theo mà quy định buộc phải có; Kiểm tra tiêu chuẩn công bố áp dụng, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy theo quy định; Kiểm tra mã số, mã vạch, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa theo quy định. - Kiểm tra chất lượng hàng hóa: Kiểm tra sự phù hợp của hàng hóa so với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng, nhãn hàng hóa và tài liệu kèm theo; Kiểm tra các nội dung khác liên quan đến chất lượng hàng hóa. - Trong quá trình kiểm tra, trường hợp hàng hóa có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng thì Trưởng đoàn kiểm tra quyết định lấy mẫu theo quy định. - Đối với hàng hóa kinh doanh trong hoạt động thương mại điện tử, ngoài kiểm tra thông tin và chất lượng hàng hóa, Đoàn kiểm tra tiến hành so sánh tính thống nhất của các thông tin trên các trang thông tin điện tử với thực tế của hàng hóa được kiểm tra. Thông tư có hiệu lực từ ngày 03/3/2024. Xem chi tiết Thông tư 01/2024/TT-BKHCN tại đây
Nội dung toàn văn
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ __________
Số: 01/2024/TT-BKHCN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________
Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2024
THÔNG TƯ
Quy định kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
________________________
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 28/2023/NĐ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Nghị định số 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường;
Căn cứ Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa; Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 126/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ; năng lượng nguyên tử;
Căn cứ Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử; Nghị định số 85/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử;
Căn cứ Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường.
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ; - Các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Bộ KH&CN: Bộ trưởng, các Thứ trưởng; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Sở KH&CN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo; cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật; - Cổng thông tin điện tử của Bộ KH&CN; - Lưu: VT, PC, TĐC (5).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Xuân Định
Phụ lục
CÁC MẪU BIỂU SỬ DỤNG TRONG VIỆC KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA LƯU THÔNG TRÊN THỊ TRƯỜNG
(Kèm theo Thông tư số 01/2024/TT-BKHCN ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
__________________________________
TT
Ký hiệu
Tên mẫu biểu
1
Mẫu 1. QĐ/ĐKT
Quyết định kiểm tra - Đoàn kiểm tra.
2
Mẫu 2. QĐ/KSV
Quyết định kiểm tra - Kiểm soát viên chất lượng.
3
Mẫu 3. BB/ĐKT
Biên bản kiểm tra - Đoàn kiểm tra.
4
Mẫu 4. BB/KSV
Biên bản kiểm tra - Kiểm soát viên chất lượng.
5
Mẫu 5. BBLM
Biên bản lấy mẫu.
6
Mẫu 6. BB/MHM
Biên bản mã hóa mẫu.
7
Mẫu 7. BB/GNM
Biên bản giao nhận mẫu.
8
Mẫu 8. TNPM
Tem niêm phong mẫu.
9
Mẫu 9. TNPHH
Tem niêm phong hàng hóa.
10
Mẫu 10. TB/KQTN
Thông báo kết quả thử nghiệm.
11
Mẫu 11. TB/TDLT
Thông báo tạm dừng lưu thông.
12
Mẫu 12. TB/TTLT
Thông báo về hàng hóa được tiếp tục lưu thông trên thị trường.
Mẫu 1. QĐ/ĐKT
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA __________
Số: /QĐ-...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________
….., ngày … tháng … năm 20…
QUYẾT ĐỊNH
Về việc kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
______________________
THẨM QUYỀN BAN HÀNH VĂN BẢN (1)
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường;
Căn cứ………………………...(2)……..;
Căn cứ ………………………...(3)……..;
Theo đề nghị của………………………...(4)……..
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Đoàn kiểm tra về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường, gồm các thành viên sau đây:
1. Họ tên và chức vụ:…………………………….Trưởng đoàn
2. Họ tên và chức vụ: …………………………….Thành viên
3. Họ tên và chức vụ: …………………………….Thành viên
Điều 2. Đoàn kiểm tra có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường tại………………(5)…………….
- Nội dung kiểm tra:
- Đối tượng kiểm tra:
- Chế độ kiểm tra:
- Thời gian kiểm tra: từ ngày.... tháng.... năm.... đến ngày.... tháng.... năm....
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Đoàn kiểm tra, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Lưu: VT, (…..đơn vị soạn thảo)
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN KIỂM TRA (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
__________________
(1) Thủ trưởng cơ quan kiểm tra ra quyết định;
(2) Nếu là kiểm tra theo kế hoạch: Ghi tên văn bản kế hoạch kiểm tra được phê duyệt; Nếu là kiểm tra đột xuất; Ghi căn cứ kiểm tra đột xuất phù hợp quy định tại Điều 4 Thông tư này.
(3) Văn bản quy phạm pháp luật quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan ra quyết định;
(4) Thủ trưởng đơn vị có chức năng tham mưu đề xuất việc kiểm tra;
Mẫu 2. QĐ/KSV
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA __________
Số: /QĐ-...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________
….., ngày … tháng … năm 20…
QUYẾT ĐỊNH
Về việc kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
______________________
THẨM QUYỀN BAN HÀNH VĂN BẢN (1)
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường;
Căn cứ Thông tư số … tháng ... năm ... của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường;
Căn cứ………………(2)……………;
Theo đề nghị của ………………(3)……………;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao Ông/Bà………………………, chức vụ………….là kiểm soát viên chất lượng, tiến hành kiểm tra về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường tại:
Tên cơ sở kiểm tra:……………………..;
Địa chỉ:………………………….
Điều 2. Ông/Bà……………. có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường với:
- Nội dung kiểm tra:
- Đối tượng kiểm tra:
- Chế độ kiểm tra:
- Thời gian kiểm tra từ ngày.... tháng.... năm.... đến ngày.... tháng.... năm....
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Ông/Bà…………, các tổ chức cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Lưu: VT, (…..đơn vị soạn thảo)
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN KIỂM TRA (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
_________________
(1) Thủ trưởng cơ quan ra quyết định;
(2) Văn bản quy phạm pháp luật quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định.
Mẫu 3. BB/ĐKT
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
ĐOÀN KIỂM TRA __________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________
….., ngày … tháng … năm 20…
BIÊN BẢN KIỂM TRA
Chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
Số:………………………
_____________________
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường;
Căn cứ Thông tư số ... tháng ... năm ... của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường;
Căn cứ...
Đoàn kiểm tra về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường được thành lập theo Quyết định số… /QĐ- … ngày… tháng … năm … của …….(1) đã tiến hành kiểm tra từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm … tại ………
Thành phần Đoàn kiểm tra gồm
1. …………… chức vụ: Trưởng đoàn
2. …………… chức vụ: Thành viên
3. ……………
Đại diện cơ sở được kiểm tra:
1. …………… chức vụ: ……………
2. ……………
Với sự tham gia của
1. …………… chức vụ: ……………
2. ……………
I. Nội dung, kết quả kiểm tra:
(Ghi theo các nội dung theo thực tế kiểm tra)
II. Nhận xét, đánh giá:
(Nhận xét, đánh giá về các nội dung theo thực tế kiểm tra tại thời điểm kiểm tra)
III. Các biện pháp xử lý, kiến nghị xử lý:
IV. Yêu cầu đối với cơ sở:
V. Ý kiến của đại diện cơ sở được kiểm tra:
Biên bản được lập thành …. bản có giá trị như nhau vào hồi ... giờ … ngày… tháng ... năm .... tại …………………………., đã được các bên thông qua. Đại diện cơ sở được kiểm tra giữ một (01) bản,….. bản lưu tại đoàn kiểm tra./.
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐƯỢC KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên)
______________________
- (1) Chức danh của người ra Quyết định kiểm tra.
- Trường hợp Đoàn kiểm tra liên ngành số lượng biên bản sẽ tùy theo số cơ quan tham gia kiểm tra.
Mẫu 4. BB/KSV
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA
KIỂM SOÁT VIÊN CHẤT LƯỢNG __________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________
….., ngày … tháng … năm 20…
BIÊN BẢN KIỂM TRA
Chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
Số:…………….
____________________
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường;
Căn cứ Thông tư số ... tháng ... năm ... của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường;
Căn cứ..........
Hôm nay, ngày … tháng …. năm ….., Tôi………….Kiểm soát viên chất lượng tiến hành kiểm tra tại:…………………………………………………
Đại diện cơ sở được kiểm tra:……………………………..
Người chứng kiến:…………………………………..
I. Nội dung, kết quả kiểm tra:
(Ghi theo các nội dung theo thực tế kiểm tra)
II. Nhận xét, đánh giá:
(Nhận xét, đánh giá về các nội dung theo thực tế kiểm tra tại thời điểm kiểm tra)
III. Các biện pháp xử lý, kiến nghị xử lý:
IV. Yêu cầu đối với cơ sở:
V. Ý kiến của đại diện cơ sở được kiểm tra được kiểm tra:
Biên bản được lập thành 02 bản có giá trị như nhau vào hồi giờ … ngày … tháng … năm …. tại………………………………., đã được các bên thông qua. Đại diện cơ sở được kiểm tra giữ 01 bản. Kiểm soát viên chất lượng lưu 01 bản./.
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐƯỢC KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
KIỂM SOÁT VIÊN CHẤT LƯỢNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu 5. BBLM
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA
ĐOÀN KIỂM TRA __________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________
….., ngày … tháng … năm 20…
BIÊN BẢN LẤY MẪU
Số.../.../BBLM-ĐKT
(Kèm theo Biên bản kiểm tra số: )
_____________________
1. Tên cơ sở được lấy mẫu:…………………………………….
2. Địa chỉ cơ sở được lấy mẫu: …………………………………….
3. Đại diện cơ sở được lấy mẫu: (Họ tên, chức vụ, đơn vị)
…………………………………….…………………………………….
4. Người lấy mẫu: Họ tên, chức danh, đơn vị)
…………………………………….…………………………………….
5. Phương pháp lấy mẫu: …………………………………….
STT
Tên mẫu, ký hiệu
Tên cơ sở và địa chỉ NSX/NK ghi trên nhãn hoặc tên, địa chỉ cơ sở cung cấp
Đơn vị tính
(Khối lượng/số lượng)/ mẫu
Khối lượng/số lượng hàng hóa tại thời điểm lấy mẫu
Ngày sản xuất (nếu có)
Thời hạn lưu mẫu
Ghi chú
6. Tình trạng mẫu:
- Mẫu được chia thành không quả 04 đơn vị mẫu: 01 đơn vị mẫu để thử nghiệm. Cơ sở được kiểm tra lưu không quá 03 đơn vị, được lưu tại …. (Số lượng của mỗi đơn vị mẫu bảo đảm đủ để thử các chi tiêu cần kiểm tra theo yêu cầu quản lý và phương pháp thử quy định).
- Mẫu được niêm phong có sự chứng kiến của đại diện cơ sở được lấy mẫu.
Biên bản được lập thành.................. bản có giá trị như nhau, đã được các bên thông qua. Đại diện cơ sở được kiểm tra giữ một (01) bản,…. bản lưu tại đoàn kiểm tra./.
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐƯỢC LẤY MẪU
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI LẤY MẪU
(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu 6. BB/MHM
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA __________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________
….., ngày … tháng … năm 20…
BIÊN BẢN MÃ HÓA MẪU
1. Họ tên người mã hóa mẫu: ……….…………………………………….
- Chức vụ: ……….…………………………………….
2. Họ tên người giám sát mã hóa mẫu: ……….…………………………………….
- Chức vụ: ……….…………………………………….
3. Ngày giờ mã hóa mẫu: Lúc …. giờ …. ngày …. tháng …. năm ….
4. Địa điểm mã hóa mẫu: ……….…………………………………
5. Tình trạng mẫu: ……….…………………………………
6. Lưu ý về mẫu (nếu có): ……….…………………………………
STT
Mã hoá
Tên mẫu
Nơi lấy mẫu
Tên địa chỉ cơ sở sản xuất ghi trên nhãn
Ghi chú
NGƯỜI GIÁM SÁT
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI MÃ HOÁ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu 7. BB/GNM
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA __________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________
….., ngày … tháng … năm 20…
BIÊN BẢN GIAO NHẬN MẪU
1. Bên giao: ……….…………………………………
- Họ tên CBCM/KSVCL: ……….…………………………………
- Chức vụ: ……….…………………………………
2. Bên nhận: ……….…………………………………
- Họ tên người nhận: ……….…………………………………
- Chức vụ: ……….…………………………………
3. Ngày giờ giao nhận mẫu: Lúc … giờ … ngày … tháng … năm …
4. Địa điểm giao nhận mẫu: …….…………………………………
5. Bảng thống kê mẫu:
STT
Tên mẫu, Mã hóa
Số lượng mẫu
Chỉ tiêu thử nghiệm
QCVN/TCVN/TCCS
6. Tình trạng mẫu: …….…………………………………
7. Lưu ý về mẫu (nếu có): …….…………………………………
BÊN NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN GIAO
(Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu 8. TNPM
TEM NIÊM PHONG MẪU
Số: .../TNPM
Kèm theo Biên bản lấy mẫu số …. ngày …. tháng …. năm ….
Tên mẫu: …….…………………………………
Ký hiệu mẫu: …….…………………………………
Ngày lấy mẫu: …….…………………………………
NGƯỜI LẤY MẪU
(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐƯỢC LẤY MẪU
(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú: Tem niêm phong được đóng dấu treo của cơ quan kiểm tra khi niêm phong mẫu.
Mẫu 9. TNPHH
TEM NIÊM PHONG HÀNG HÓA
Số: …./TNPHH
Kèm theo Biên bản niêm phong hàng hóa số … ngày … tháng … năm …
Tên hàng hóa niêm phong:………………………………………………..
Lượng hàng hóa niêm phong: ……………………………………………..
Ngày niêm phong: ……………………………………………..
NGƯỜI NIÊM PHONG (Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐƯỢC KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú: Tem niêm phong được đóng dấu treo của cơ quan kiểm tra trước khi niêm phong hàng hóa.
Mẫu 10. TB/KQTN
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA __________
Số: /TB-….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________
….., ngày … tháng … năm 20…
THÔNG BÁO
Kết quả thử nghiệm mẫu
___________________
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường;
Căn cứ Thông tư số … ngày … tháng … năm … của...... Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường;
Căn cứ chức năng nhiệm vụ quyền hạn của (1) … tại Quyết định số … ngày … tháng … năm … ;
Căn cứ vào biên bản lấy mẫu số … và kết quả thử nghiệm mẫu số … ;
Theo đề nghị của trưởng đoàn kiểm tra.
…… (1) THÔNG BÁO
I. Kết quả thử nghiệm mẫu
STT
Tên mẫu, Ký hiệu
Tên cơ sở và địa chỉ NSX/NK ghi trên nhãn
Thuộc lô hàng (Khối lượng, ngày sản xuất, số lô, nếu có)
Chỉ tiêu chất lượng
Kết luận về chất lượng mẫu………………………………………………
II. Yêu cầu đối với cơ sở được kiểm tra:
Nơi nhận:
- Cơ sở được kiểm tra (để thực hiện);
- Lưu: VT, (... đơn vị soạn thảo).
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
_________________
(1) Cơ quan kiểm tra;
Mẫu 11.TB/TDLT
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA __________
Số: /TB-….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________
….., ngày … tháng … năm 20…
THÔNG BÁO
Đề nghị tạm dừng lưu thông hàng hóa
_____________________
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường;
Căn cứ Thông tư số …./TT-BKHCN ngày …. tháng …. năm …. của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường;
Căn cứ chức năng nhiệm vụ quyền hạn của (1) ….…. tại Quyết định số….ngày …. tháng …. năm ….;
Căn cứ Biên bản kiểm tra số …. ngày …. tháng …. năm …. tại….;
Căn cứ vào biên bản lấy mẫu số …. và kết quả thử nghiệm mẫu số….,
Theo đề nghị của trưởng đoàn kiểm tra.
... (1) THÔNG BÁO
1. Đề nghị tạm dừng việc …. (bán, lưu thông, sử dụng….) hàng hóa (Tên hàng - số lượng) từ ngày …. của: ….….….
- Tên tổ chức, cá nhân ….…. (2)
- Địa chỉ: ….….….….….
Lý do tạm dừng lưu thông (Ghi nội dung nhãn và/hoặc chỉ tiêu không đạt):
- Về nhãn hàng hóa: ….….….
- Về chất lượng: ….….….….
2. (2) có trách nhiệm liên hệ với người sản xuất, hoặc nhập khẩu để thực hiện các biện pháp xử lý, khắc phục trong thời hạn ….…. ngày. Hàng hóa nêu trên chỉ được phép tiếp tục lưu thông nếu đã thực hiện hành động khắc phục đạt yêu cầu và được cơ quan kiểm tra ra thông báo hàng hóa được tiếp tục lưu thông trên thị trường.
Nơi nhận:
- Người bán hàng (để thực hiện);
- Cơ quan liên quan (để phối hợp);
- Lưu: VT, (... đơn vị soạn thảo).
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
________________________
(1) Cơ quan kiểm tra;
(2) Tên tổ chức, cá nhân (CSKD) có hàng hóa tạm dừng lưu thông.
Mẫu 12. TB/TTLT
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA __________
Số: /TB-….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________
….., ngày … tháng … năm 20…
THÔNG BÁO Về hàng hóa được tiếp tục lưu thông trên thị trường
______________________
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường;
Căn cứ Thông tư số … tháng … năm… của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường;
Căn cứ Thông báo tạm dừng lưu thông hàng hóa số……;
Căn cứ kết quả hành động khắc phục đối với hàng hóa.......................... ………
..........(1) THÔNG BÁO
Tên hàng hóa …… số lượng ………… của:
- Tên tổ chức, cá nhân ………… (2)
- Địa chỉ: ……………………
Được tiếp tục lưu thông trên thị trường kể từ ngày ban hành thông báo này.
Nơi nhận:
- Người bán hàng (để thực hiện);
- Cơ quan liên quan (để phối hợp);
- Lưu: VT, (... đơn vị soạn thảo).
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
___________________
(1) Cơ quan kiểm tra;
(2) Tên tổ chức, cá nhân có hàng hóa được tiếp tục lưu thông
Nội dung kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
Ngày 18/01/2024, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 01/2024/TT-BKHCN quy định kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường. Cụ thể như sau:
1. 02 hình thức kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường bao gồm:
- Kiểm tra theo kế hoạch hằng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Kiểm tra đột xuất chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường.
2. Nội dung kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường như sau:
- Kiểm tra thông tin hàng hóa:
Kiểm tra nhãn hàng hóa và tài liệu kèm theo mà quy định buộc phải có;
Kiểm tra tiêu chuẩn công bố áp dụng, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy theo quy định;
Kiểm tra mã số, mã vạch, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa theo quy định.
- Kiểm tra chất lượng hàng hóa:
Kiểm tra sự phù hợp của hàng hóa so với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng, nhãn hàng hóa và tài liệu kèm theo;
Kiểm tra các nội dung khác liên quan đến chất lượng hàng hóa.
- Trong quá trình kiểm tra, trường hợp hàng hóa có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng thì Trưởng đoàn kiểm tra quyết định lấy mẫu theo quy định.
- Đối với hàng hóa kinh doanh trong hoạt động thương mại điện tử, ngoài kiểm tra thông tin và chất lượng hàng hóa, Đoàn kiểm tra tiến hành so sánh tính thống nhất của các thông tin trên các trang thông tin điện tử với thực tế của hàng hóa được kiểm tra.
Thông tư có hiệu lực từ ngày 03/3/2024.
Xem chi tiết Thông tư 01/2024/TT-BKHCN tại đây
Lược đồ văn bản
Thông tư 01/2024/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
- Cơ quan ban hành:
- Bộ Khoa học và Công nghệ
- Số hiệu:
- 01/2024/TT-BKHCN
- Loại văn bản:
- Thông tư
- Ngày ban hành:
- 18/01/2024
- Lĩnh vực:
- Khoa học – Công nghệ
- Người ký:
- Lê Xuân Định
- Ngày hiệu lực:
- 03/03/2024
- Tình trạng hiệu lực:
- Còn hiệu lực
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.