Quyết định số 35/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 18/11/2020 của UBND thành phố về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo thành phố Hải Phòng
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 35/2021/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng |
| Người ký | Nguyễn Văn Tùng — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 01/11/2021 |
| Ngày hiệu lực | 15/11/2021 |
| Ngày hết hiệu lực | 15/01/2026 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 35/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 18/11/2020 của UBND thành phố về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo thành phố Hải Phòng
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NNHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ________ Số: 35/2021/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc __________ Hải Phòng, ngày 01 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng
___________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung, một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung, một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước; tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 10 năm 2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 01 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn học giáo dục quốc phòng và an ninh trong các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông), trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học;
Căn cứ Thông tư số 43/2020/TT-BGĐĐT ngày 03 tháng 11 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 2;
Căn cứ Thông tư số 44/2020/TT-BGĐĐT ngày 03 tháng 11 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 6;
Thực hiện ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố tại Công văn số 130/HĐND-CTHĐND ngày 24 tháng 9 năm 2021;
Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 67TTr-SGDĐT-KHTC ngày 09 tháng 7 năm 2021 và Công văn số 2179/SGDDT-KHTC ngày 04 ngày 04 tháng 10 năm 2021; Báo cáo thẩm định số 127/BC-STP ngày 08 tháng 7 năm 2021 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung bảng tiêu chuẩn định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng ban hành kèm theo Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục II Bảng tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng cho trường tiểu học như sau:
a) Bảng tiêu chuẩn định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng dạy học tối thiểu lớp 2: Thực hiện theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo.
b) Bổ sung số thứ tự 16 sau số thứ tự 15 như sau:
STT | Chủng loại | ĐVT | Định mức sử dụng | Tiêu chuẩn | |
16 | Thiết bị dạy học môn Giáo dục Quốc phòng và An ninh | Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 1 | Bộ | 01 bộ/lớp | Theo Thông tư số 01/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 01 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn học giáo dục quốc phòng và an ninh trong các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông), trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học” |
Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 2 | Bộ | 01 bộ/lớp | |||
Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 3 | Bộ | 01 bộ/lớp | |||
Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 4 | Bộ | 01 bộ/lớp | |||
Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 5 | Bộ | 01 bộ/lớp | |||
2. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục III Bảng tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng cho trường trung học cơ sở như sau:
a) Bảng tiêu chuẩn định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng dạy học tối thiểu lớp 6: Thực hiện theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo.
b) Bổ sung số thứ tự 16 sau số thứ tự 15 như sau:
STT | Chủng loại | ĐVT | Định mức sử dụng | Tiêu chuẩn | |
16 | Thiết bị dạy học môn Giáo dục Quốc phòng và An ninh | Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 6 | Bộ | 01 bộ/trường | Theo Thông tư số 01/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 01 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn học giáo dục quốc phòng và an ninh trong các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông), trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học” |
Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 7 | Bộ | 01 bộ/trường | |||
Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 8 | Bộ | 01 bộ/trường | |||
Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 9 | Bộ | 01 bộ/trường | |||
3. Bổ sung số thứ tự 21 vào sau số thứ tự 20 tại Mục I, Phụ lục IV Bảng tiêu chuẩn định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng cho trường Trung học phổ thông, trường Trung học phổ thông nội trú, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên, Trung tâm Tin học, Trung tâm Giáo dục Kỹ thuật Tổng hợp Hướng nghiệp và Bồi dưỡng nhà giáo như sau:
STT | Chủng loại | ĐVT | Định mức sử dụng | Tiêu chuẩn | |
21 | Thiết bị dạy học môn Giáo dục Quốc phòng và An ninh | Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 10 | Bộ | 01 bộ/trường | Theo Thông tư số 01/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 01 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn học giáo dục quốc phòng và an ninh trong các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông), trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học” |
Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 11 | Bộ | 01 bộ/trường | |||
Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 12 | Bộ | 01 bộ/trường | |||
4. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục V Bảng tiêu chuẩn định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng cho trường phổ thông có nhiều cấp học như sau:
a) Bảng tiêu chuẩn định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng dạy học tối thiểu lớp 2: Thực hiện theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo.
b) Bảng tiêu chuẩn định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng dạy học tối thiểu lớp 6: Thực hiện theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo.
c) Bổ sung số thứ tự 16 sau số thứ tự 15 như sau:
STT | Chủng loại | ĐVT | Định mức sử dụng | Tiêu chuẩn | |
16 | Thiết bị dạy học môn Giáo dục Quốc phòng và An ninh | Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 1 | Bộ | 01 bộ/lớp | Theo Thông tư số 01/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 01 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn học giáo dục quốc phòng và an ninh trong các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông), trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học” |
Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 2 | Bộ | 01 bộ/lớp | |||
Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 3 | Bộ | 01 bộ/lớp | |||
Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 4 | Bộ | 01 bộ/lớp | |||
Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 5 | Bộ | 01 bộ/lớp | |||
Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 6 | Bộ | 01 bộ/trường | |||
Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 7 | Bộ | 01 bộ/trường | |||
Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 8 | Bộ | 01 bộ/trường | |||
Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 9 | Bộ | 01 bộ/trường | |||
Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 10 | Bộ | 01 bộ/trường | |||
Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 11 | Bộ | 01 bộ/trường | |||
Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 12 | Bộ | 01 bộ/trường | |||
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2021.
2. Quyết định này thay thế:
a) Quy định về thiết bị dạy học tối thiểu lớp 2 tại Phụ lục II Bảng tiêu chuẩn định mức sử dụng máy móc, thiết bị, chuyên dùng cho trường tiểu học ban hành kèm theo Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng.
b) Quy định về thiết bị dạy học tối thiểu lớp 6 tại Phụ lục III Bảng tiêu chuẩn định mức sử dụng máy móc, thiết bị, chuyên dùng cho trường trung học cơ sở ban hành kèm theo Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng.
c) Quy định về thiết bị dạy học tối thiểu lớp 2 và quy định về thiết bị dạy học tối thiểu lớp 6 tại Phụ lục V Bảng tiêu chuẩn định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng cho trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng.
d) Khi các văn bản quy định tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành dẫn chiếu để áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó để tổ chức mua sắm cho đến khi Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung mới về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị thuộc lĩnh vực giáo dục.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Kho bạc Nhà nước Hải Phòng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Vụ Pháp chê - Bộ Tài chính; Vụ Pháp chê - Bộ GD&ĐT: Cục Kiểm tra văn bản QPPL-BTP; TT TU, TT HDND TP; Đoàn ĐB QH TP.HP: CT, PCT UBND TP; Như Điều 3; Sở Tư pháp; Đài PT&TH HP, Báo Hải Phòng; Công TYĐT thành phố; Công báo thành phố; CVP, PCVP Tr.H.Kiên; Phòng NCKTG: CV : GD ; Lưu VT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Văn Tùng |
PHỤ LỤC 01BẢNG TIÊU CHƯỚN ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG DẠY HỌC TÔI THIỀU LỚP 2Ban hành kèm theo Quyết định số: 35 /2021/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng
I. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn Đạo Đức
III. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu hoạt động trải nghiệm
Ghi chú:
Giáo viên có thể khai thác các thiết bị, tranh ảnh, tư liệu khác phục vụ cho môn học;
Các tranh ảnh dùng cho giáo viên có thể thay thế bằng tranh ảnh điện tử hoặc phần mềm mô phỏng
Đối với các thiết bị dành cho HS được trang bị theo PHBM, căn cứ thực tế số lượng học sinh của các trường, có thể điều chỉnh tăng/giảm số lượng thiết bị cho phù hợp, đảm bảo đủ cho học sinh thực hành.
Các từ viết tắt trong danh mục
+ HS: Học sinh;
+ GV: Giáo viên;
+ PHBM: Phòng học bộ môn. ✓
A. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 6 - Môn Ngữ văn
Ghi chú:
1. Các tranh có thể thay thế bằng tranh điện tử hoặc các Video/Clip. Khuyến khích Giáo viên khai thác tư liệu từ nhiều nguồn khác nhau về các tác phẩm truyện, truyện truyền thuyết, cổ tích, dòng thoại có trong bộ sách giáo khoa mà cơ sở giáo dục đang sử dụng.
2. Các nhân viên khác: GV - Giáo viên, HS - Học sinh.
B. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 6 - Môn Toán
Ghi chú:
1. Số lượng được tính cho 1 lớp với số HS là 45, căn cứ thực tiễn về quy mô lớp, HS, số điểm trường, số lượng bộ thiết bị/GV có thể thay đổi để phù hợp với số HS/nhóm/lớp theo định mức 6 HS/1 bộ.
IN HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẠI HỌC NGÀI NGÀI CHUYỂN DỤNG (VĂN HỌP 2)
(Dựa trang bị và lập tắt trong một phòng học tại một trường mẫu giáo)
Chức năng tạo câu hỏi, bài tập;
Chúc mừng kiểm tra đánh giá.
Bộ học liệu điện tử gồm các bài nghe, video, hình ảnh, bài giảng điện tử đề dạy luyện: nghe, nói cho học sinh. Các nội dung phải phù hợp với chương trình và sách giáo khoa.
học sinh. Các nội dung phải phù hợp với chương trình và sách giáo khoa.
Ghi chú:
1. Danh mục thiết bị môn ngoại ngữ có 03 (ba) phương án lựa chọn để trang bị cho các nhà trường. Cần có điều kiện cụ thể của từng địa phương/trường học để lựa chọn phương án trang bị cho phù hợp.
2. Từ viết tắt: GV - Giáo viên; HS - Học sinh D. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 6 - Môn Giáo dục công dân
Ghi chú:
1. Tất cả các tranh hình dùng cho GV nếu trên có thể thay thế bằng tranh hình điện tử hoặc các video clip.
2. Với các thiết bị tính trên đơn vị "trường", căn cứ điều kiện thực tiễn về quy mô lớp/trường, số điểm trường có thể thay đổi số lượng tăng/giảm cho phù hợp, đảm bảo đủ thiết bị cho học sinh thực hành.
3. Số lượng được tính cho 1 lớp với số học sinh tối đa là 45. Số lượng bộ thiết bị/GV hoặc tờ/GV có thể thay đổi để phù hợp với số học sinh/nhóm/lớp theo định mức 6 HS/1 bộ hoặc 6 HS/1 tờ.
4. Chữ viết tắt: GV - Giáo viên; HS - Học sinh
E. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 6 - Môn Lịch sử và Địa lý
Định lượng 300g/m2, cần DPP ml
Ghi chú:
1. Tất cả tranh/ảnh/bàn đồ/lược đồ dành cho giáo viên có thể được thay thế bằng tranh/ảnh/bàn đồ/lược đồ điện tử hoặc phần mềm mô phỏng. 2. Đối với tranh có kích thước nhỏ hơn hoặc bằng A4 (210x297)mm, có thể in trên chất liệu nhựa PP (Polypropylen);
3. Số lượng được tính cho 1 lớp với số học sinh tối đa là 45. Số lượng bộ thiết bị/GV hoặc từ/GV có thể thay đổi để phù hợp với số học sinh/nhóm/lớp theo định mức 6 học sinh/1 bộ hoặc 6 học sinh/1 từ
4. Số lượng thiết bị tính trên đơn vị trường, căn cứ điều kiện thực tế về quy mô lớn, số điểm trường có thể thay đổi tăng/giảm cho phù hợp, đảm bảo đủ thiết bị cho HS thực hành.
5. Chia việc làm
CT2018: Chương trình Giáo dục phổ thông 2018
GV: Giáo viên, HS: Học sinh
E. Danh mục thiết bị dạy học (từ thiện) lớp 6 - Minh Khanh học tập mình
I am a student at the University of California, Berkeley. I am majoring in Computer Science and minoring in Mathematics. I am also interested in Artificial Intelligence and Machine Learning. I have experience in programming in Java, C++, Python, and JavaScript. I have also taken courses in Discrete Mathematics, Calculus, Linear Algebra, and Probability and Statistics. I am currently working on a project that involves machine learning algorithms for natural language processing. I am also interested in computer vision and computer graphics. I am a member of the Berkeley AI Research (BAIR) group and the Berkeley Vision and Learning Center (BVLC). I am also a member of the Berkeley AI Research Society (BARS).
m
Ghi chú:
1. Tất cả các tranh/ảnh dùng cho giáo viên, có thể thay thế bằng tranh/ảnh điện tử hoặc phần mềm mô phỏng.
2. Các mô hình trong danh mục có thể thay thế bằng phần mềm và printing 3D.
3. Số lượng thiết bị trong PHBM ở trên được tính cho một (01) PHBM, căn cứ thực tiễn về PHBM và số lượng HS có thể đề điều chỉnh tăng/giảm số lượng cho phù hợp, đảm bảo đủ thiết bị cho dạy và học;
4. Các từ viết tắt: PHBM - Phòng học bộ môn môn Khoa học tự nhiên; GV - Giáo viên; HS - Học sinh. G. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 6 - Môn Công nghệ
I
I
g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g g
1. Tất cả các trang/ảnh dùng cho GV, có thể hay không tranh ảnh liên hệ hoặc phần mềm mô phỏng
2. Số lượng bị mất BNG có thể thay đổi dựa trên hình với số học sinh/đơn vị học
3. Số lượng thiết bị trong PHBM ở trên được tính cho một (01) PHBM, cần có thực tiễn về PHBM và số lượng HS có thể đề điều chỉnh tăng/giảm số lượng cho phù hợp, đảm bảo đủ thiết bị cho dạy và học;
4. Thiết bị tính trên đơn vị "trường", căn cứ điều kiện thực tiễn về quy mô lớp/trường, điểm trường để điều chỉnh tăng/giảm số lượng cho phù hợp, đảm bảo đủ thiết bị cho dạy và học;
5. Các từ viết tắt: PHBM - Phòng học bộ môn môn; GV - Giáo viên; HS - Học sinh
H. Danh mục khác bị dạy học tốt trên lớp 6 - Môn Tin học
MEN
Ghi chú:
1. Số lượng thiết bị trong PHBM trên được tính cho một (01) PHBM, căn cứ thực tiễn về PHBM và số lượng HS có thể dễ điều chỉnh tăng/giảm số lượng cho phù hợp, đảm bảo đủ thiết bị cho dạy và học;
2. Thiết bị tính trên đơn vị "trường", căn cứ điều kiện thực tiễn về quy mô lớp/trường, điểm trường để điều chỉnh tăng/giảm số lượng cho phù hợp, đảm bảo đủ thiết bị cho dạy và học;
3. Các từ viết tắt: PHBM - Phòng học bị mất môn; SV - Sinh viên; HS - Học sinh
11Dây kéo coDây cho ngayDây kết bằng các sợi dây hoặc sợi nilon có đường kính 21-25mm, chiều dài tối thiểu 20m.XCuộn 2 cuộn/trườngDây tập luyện, vui chơi
Ghi chú:
1. Tất cả các tranh hình dùng cho CV nên trên có thể thay thế bằng tranh hình điện tử hoặc các video clip.
2. Với các thiết bị tính trên đơn vị "trường", cần có điều kiện thực tiễn về quy mô lớp/trường, số điểm trường có thể thay đổi số lượng tăng/giảm cho phù hợp, đảm bảo đủ thiết bị cho học sinh thực hành.
3. Đối với các thiết bị dành cho HS, căn cứ thực tế số lượng học sinh của các trường, có thể điều chỉnh tăng/giảm số lượng thiết bị cho phù hợp, đảm bảo đủ thiết bị cho học sinh thực hành.
4. Chữ viết tắt: GV - Giáo viên; HS - Học sinh; TDTT- Thể dục thể thao, 5. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 6 - Môn Nghệ thuật 51. THIẾT BỊ PHÂN MÔN ÂM NHẠC
J2. THIẾT BỊ PHÂN MÔN MÍ THUẬT
I
Ghi chú:
1. Nhà trường có thể thay thế những nhạc cụ trên bằng nhạc cụ phổ biến ở địa phương hoặc nhạc cụ tự làm, cho phù hợp với diễn kiện thực hiện của mỗi vùng miền.
2. Với thiết bị tính trên đơn vị "trường", căn cứ điều kiện thực tiễn về quy mô lớp/trường, điểm trường để điều chỉnh tăng/giảm số lượng cho phù hợp, đảm bảo đủ thiết bị cho dạy và học.
BENZIN
Ghi chú:
1. Các thiết bị tính trên đơn vị "trường", căn cứ điều kiện thực tiễn về quy mô lớp/trường, số điểm trường có thể thay đổi số lượng tăng/giảm cho phù hợp, đảm bảo đủ thiết bị cho học sinh thực hành.
2. Số lượng thiết bị tính trên đơn vị "1 bộ/GV" được tính theo nhóm cho 1 lớp với số học sinh tối đa là 45, số lượng bộ thiết bị/GV này có thể thay đổi để phù hợp với số học sinh/nhóm/lớp theo định mức 6HS/1 bộ;
3. Chú thích: GV - Giáo viên, HS - Học sinh.
L. Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 6 - Thiết bị dùng chung
Ghi chú:
1. Với các thiết bị tính trên đơn vị "trường", căn cứ điều kiện thực tiễn về quy mô số lớp/trường, số điểm trường có thể thay đổi số lượng tăng/giảm cho phù hợp, đảm bảo đủ thiết bị cho học sinh thực hành.
2. Chữ viết tắt: GV - Giáo viên, HS - Học sinh.
Lược đồ văn bản
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.