📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất

📄 Số hiệu: 34/2024/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ📅 20/12/2024

Thuộc tính văn bản

Số hiệu34/2024/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhNông nghiệp và phát triển nông thôn
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Người kýNguyễn Ngọc Hè — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành20/12/2024
Ngày hiệu lực20/12/2024
Ngày hết hiệu lực01/01/2026

Trích yếu nội dung

Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 34/2024/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 20 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi

khi Nhà nước thu hồi đất

ỦY BAN NHÂN BÂN THÀNH PHÓ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đối, bồ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện; Nghị định số 51/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 3735/TTr-SNNPTNT ngày 13 tháng 12 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi (không bao gồm vật nuôi là thủy sản) khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố theo quy định tại khoản 4, 6 Điều 103 Luật Đất đai; quy định tại Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện và Nghị định số 51/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi gắn liền với đất thu hồi.

c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 2. Đơn giá bồi thường đối với cây trồng

1. Đơn giá bồi thường cây hàng năm theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Đơn giá bồi thường cây lâu năm (đối với cây cho thu hoạch nhiều lần) theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này. Trong đó:

a) Đơn giá bồi thường cây lâu năm theo Bảng 1.

b) Chu kỳ kinh doanh cây lâu năm theo Bảng 2.

3. Đơn giá bồi thường cây lâu năm (đối với cây lấy gỗ) theo Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.

4. Đối với Hoa - Cây kiểng (kể cả cây làm hàng rào)

a) Bồi thường chi phí di dời và thiệt hại do di dời gây ra. Mức bồi thường tùy theo đặc điểm từng loại hoa, cây kiểng do đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xem xét quyết định đối với trường hợp nhỏ, lẻ. Đối với trường hợp vườn hoa, cây kiểng mang tính chất chuyên nghiệp, quy mô lớn, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuê đơn vị tư vấn xác định.

b) Trường hợp không thể di dời (do không còn đất để di dời và do điều kiện khách quan mà chủ hộ không thể di dời hoa, cây kiểng khi Nhà nước thu hồi đất), đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xem xét bồi thường. Mức bồi thường tùy theo đặc điểm từng loại hoa, cây kiểng do đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xem xét quyết định đối với trường hợp nhỏ, lẻ. Đối với trường hợp vườn hoa, cây kiểng mang tính chất chuyên nghiệp, quy mô lớn, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuê đơn vị tư vấn xác định.

5. Trường hợp cây trồng chưa có quy định đơn giá tại Quyết định này, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xác định loại cây trồng tương đương tại Quyết định này để lập và phê duyệt phương án bồi thường. Trường hợp không xác định được cây trồng tương đương thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác định đơn giá bồi thường, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

Điều 3. Đơn giá bồi thường đối với vật nuôi không là thủy sản

1. Chim yến: Mức bồi thường được tính bằng tổng sản lượng tổ yến trong một năm cho mỗi nhà nuôi yến. Sản lượng tổ yến/năm được tính bằng sản lượng khai thác tại thời điểm kiểm kê (chỉ tính tổ yến không có trứng hoặc chim non và được tính cho một lần thu hoạch) nhân 03 lần (một năm thu hoạch tổ yến 03 lần). Đơn giá bồi thường đối với sản lượng tổ yến theo giá thị trường tại thời điểm kiểm kê.

2. Đối với vật nuôi khác: Khi phát sinh đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác định mức bồi thường theo đơn giá thực tế, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất trước ngày Quyết định này có hiệu lực, nhưng chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện theo quy định của Quyết định này.

2. Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Quyết định này có hiệu lực, nhưng chưa thực hiện thì tiếp tục thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2024.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Khi giá thị trường biến động bất thường Ủy ban nhân dân quận, huyện đề xuất Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định điều chỉnh giá bồi thường cây trồng cho phù hợp.

2. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu phát sinh vướng mắc, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Ngọc Hè

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)34.2024.QĐ.UBND.doc · 70 KB📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_34.2024.QĐ.UBND.pdf · 3.2 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản