📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định 17/2022/QĐ-UBND Lâm Đồng Quy chế quản lý cụm công nghiệp

📄 Số hiệu: 17/2022/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng📅 18/01/2022

Thuộc tính văn bản

Số hiệu17/2022/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng
Người kýTrần Văn Hiệp
Ngày ban hành18/01/2022
Lĩnh vựcCông nghiệp

Trích yếu nội dung

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

CỌNG HÒA XÃ HỘI c

ĨA VIỆT NAM

Ký bỡÉUBND tĩnh Lâm Đồng k GÍỜ ký: 18/01/2022 13:13:06

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐÒNG

Số: 7^ /2022/QĐ-UBND

Độc lập - Tụ- do - Hạnh phúc

Lâm Đồng, ngày^ỉ? thángM năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chê quân lý cụm công nghiệp trên địa bàn tính Lâm Đồng

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐÒNG

Căn cứ Luật Tô chức chính quyên địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đôi, bỏ sung một sô điêu cua Luật Tô chức Chính phu và Luật Tô chức chính quyên địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn ban quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sủa đôi, bô sung một sô điêu của Luật Ban hành văn ban quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 06 năm 2020:

Căn cứ Nghị định sô 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 cua Chính phủ vê quan lý, phát triên cụm công nghiệp;

Căn cứ Nghị định sô 66/2020/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2020 cua Chính phu sưa đôi, bô sung một sô điêu cua Nghị định sô 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 cua Chính phủ vê quan lý, phát triên cụm công nghiệp:

Căn cứ Thông tư số 28/2020/TT-BCT ngày 16 tháng 11 năm 2020 cua Bộ trương Bộ Công Thương quy định, hướng dân thực hiện một sô nội dung cua Nghị định so 68/20 Ỉ7/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 cua Chính phu vê quán lý, phát triên cụm công nghiệp;

Theo đê nghị của Giám đôc Sở Công Thương.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chê quàn lý cụm công nghiệp trên địa bàn tính Lâm Đông.

Diều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kê tù' ngày 25 tháng 01 năm 2022. Quyết định số 53/2011/QĐ-UBND ngàỵ 26 tháng 9 năm 2011 cua ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đông ban hành Quy chê phôi hợp quản lý nhà nước đôi với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đông hẻt hiệu lực kê từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Diều 3. Chánh Văn phòng Uy ban nhân dân tinh; Giám đốc các sớ, ngành thuộc tinh; Chú tịch ƯBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc;

Giám đốc/Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tố chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: '

  • Bộ Công Thương;
  • Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
  • Vụ pháp chế - Bộ Công Thương;
  • TTTU, TT HĐNDtinh;
  • UB MTTQVN tình;
  • Đoàn ĐBỌH đon vị tinh Lâm Đồng;
  • Chu tịch, các PCT UBND tình;
  • Như Điều 3;
  • Báo Lâm Đồng. Đài Phát thanh truyền hình tinh;
  • Công thông tin điện từ tình;
  • TT Công báo - Tin học;

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

n Vãn Hiệp

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNHJLÂ^ipÓNG

QUY CHÉ

m công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

kèm theo Quyết định sổ /2022/QĐ-ƯBND
g 04năm 2022 cua Uy ban nhân dân tỉnh Lâm Đông)

Chuông I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

  1. Quy chê này quy định vê nguyên tăc, phương thức, nội dung và trách nhiệm phôi hợp giữa các sở, ngành thuộc tỉnh; úy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc (sau đây viết tắt là úy ban ban nhân dân cấp huyện); các tô chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý nhà nước, phát triên cụm công nghiệp (sau đây viết tắt là CCN) trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
  2. Những nội dung vê công tác phôi hợp liên quan đên CCN không quy định trong Quy chê này, được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tưọng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các CO’ quan quản lý nhà nước về CCN; chù đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN là doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam thực hiện đâu tư xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật CCN; các tô chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong CCN, di dời vào CCN, có liên quan đén hoạt động của CCN trên địa bàn tinh Lâm Đồng.

Điều 3. Nguyên tắc và phuong thức phôi họp

  1. Nguyên tắc phối hợp:
  1. Thiết lập mối quan hệ phối hợp chặt chẽ, trách nhiệm giữa sỏ' Công Thương với các sở, ngành thuộc tinh, úy ban nhân dân cấp huyện đê nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nuớc đối với CCN.
  2. Thực hiện cơ chế quản lý thống nhất từ một đầu mối, tránh chông chéo gây phiền hà cho tổ chức, cá nhân đầu tư phát triên CCN.
  3. Các tổ chức, cá nhân thực hiện đầu tư, triển khai dự án và hoạt động trong CCN chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật; đồng thời tuân thủ, thực hiện theo đúng Quy chế này. Só' Công Thương và các cơ quan chức năng có trách nhiệm tiếp nhận và tra lời kiến nghị, phàn ánh của tô chức, cá nhân trong CCN đúng thời gian quy định.
  1. Phương thức phối họp:
  1. Việc phối hợp quản lý CCN thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan, đơn vị. Trong quá trình phôi họp, không làm giảm vai trò, trách nhiệm, tham quyền và không can trơ công việc của mồi cơ quan, đơn vị.
  2. Khi triến khai thực hiện nhiệm vụ, cơ quan chú trì quyết định hoặc phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan đê giải quyêt theo các phương thức sau:
  • Đối với cơ quan chủ trì: tô chức họp đê lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, đơn vị phoi họp và ghi nhận kết quá bằng biên bản làm việc hoặc băng kêt luận, thông báo làm việc; hoặc gửi hô sơ, tài liệu liên quan đên cơ quan, đơn vị phôi hợp đê lây ý kiên băng văn ban.
  • Đối với cơ quan, đơn vị phối hợp:

+ Tham gia góp ý tại cuộc họp và chịu trách nhiệm vê ý kiên góp ý của mình. Trường hợp cơ quan phôi hợp không thê tham dự cuộc họp thì gưi ý kiên băng văn ban đến cơ quan chu trì. Neu không có ý kiến thì cơ quan, đơn vị phôi họp phải châp hành nội dung kết luận cua cuộc họp;

+ Tra lời bằng văn ban trong thời hạn đề nghị tại văn ban cúa CO' quan chu trì; chịu trách nhiệm xử lý nội dung công việc liên quan đên chức năng, nhiệm vụ được giao.

  1. Thực hiện công khai, minh bạch các thủ tục liên quan đên hoạt động CCN đê đơn vị đầu tư hạ tầng, các to chức, cá nhân đẩu tư sản xuất trong CCN biết thực hiện.
  2. Phối họp xây dựng, vận hành, quan lý cơ sở dừ liệu vê CCN theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 28/2020/TT-BCT ngày 16 tháng 11 năm 2020 cua Bộ Công Thương quy định, hướng dần thực hiện một số nội dung cua Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 cua Chính phu về quản lý, phát triển cụm công nghiệp (sau đây việt tắt là Thông tư sổ 28/2020/TT-BCT) và Nghị định số 66/2020/NĐ-CP ngày 1 1 tháng 6 năm 2020 cua Chính phu sứa đối, bỏ sung một số điều của Nghị định số 68/201 7/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 cua Chính phu về quán lý, phát triển cụm công nghiệp (sau đây việt tăt là Nghị định sô 66/2020/NĐ-CP) và các nội dung khác có liên quan; phôi họp trong công tác thông tin, báo cáo.

đ) Các văn bản có nội dung liên quan đến việc quan lý, phát triền CCN cua các sở, ngành thuộc tinh, Uy ban nhân dân câp huyện và tô chức, cá nhản liên quan gửi về Sở Công Thương 01 (một) ban đê phôi họp, theo dõi, tông hợp phục vụ công tác quan lý, tham mưu, báo cáo.

Chuông II

NỘI DUNG QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA
CÁC Cơ QUAN, ĐƠN VỊ LIÊN QUAN

Điều 4. Xây dụng, tham mưu ban hành và tổ chức thục hiện các quy định của pháp luật, CO’ chế, chính sách về CCN

  1. Sở Công Thương:
  1. Chú trì tham mưu xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành cơ chê, chính sách về quản lý, đầu tư, hoạt động, phát triên CCN; đồng thời tuyên truyền, phô biến, hướng dẫn và tố chức thực hiện theo quy định.
  2. Đối với các địa bàn kinh tê - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, không có khả năng thu hút doanh nghiệp đầu tư, kinh doanh hạ tầng CCN: tham mưu đề xuât Uy ban nhân dân tỉnh đơn vị làm chú đầu tư xây dựng hạ tâng kỹ thuật CCN theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triến cụm công nghiệp (sau đây gọi tăt là Nghị định số 68/2017/NĐ-CP).
  3. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Uy ban nhân dân cấp huyện tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tính vê Chương trình, chính sách hồ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật CCN do ngân sách địa phương đảm bảo (ưu tiên bố trí vốn xây dựng, hoàn thiện công trình hạ tầng bảo vệ môi trường các CCN đã đi vào hoạt động).
  4. Phối hợp với Sở Ke hoạch và Đầu tư, Trung tâm xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch, cơ quan, đơn vị có liên quan kêu gọi, thu hút đâu tư, kinh doanh hạ tâng CCN từ các nguôn vòn họp pháp (từ các doanh nghiệp, tô chức, nhà tài trợ, nguồn vốn đầu tư nước ngoài...); đồng thời tô chức lựa chọn nhà đâu tư đăng ký tham gia xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN.
  1. Sở Ke hoạch và Đầu tư:
  1. Chu trì, phối hợp với các sở, ngành, úy ban nhân dân câp huyện và các đơn vị có liên quan tổ chức kêu gọi, thu hút đầu tư vào địa bàn tinh theo quy định cua Luật Đầu tư, bao gồm đầu tư phát triên CCN.
  2. Chủ trì, phối họp với Sở Tài chính tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn ngân sách tỉnh hồ trợ đầu tư, phát triến hạ tầng kỹ thuật CCN.
  1. Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tinh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao: tăng cường phôi họp, chu động nghiên cứu, tham mưu Uy ban nhân dân tinh xây dựng, tô chức thực hiện các cơ chê, chính sách có liên quan về quản lý, phát triến CCN trên địa bàn tỉnh.

Điều 5. Xây dựng, tích họp phương án phát triển CCN vào quy hoạch tính

  1. Phương án phát triển CCN thực hiện theo quy định tại Điêu 5 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP được sửa đôi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định sô 66/2020/NĐ-CP.
  2. Xây dựng, tích hợp phương án phát triến CCN vào quy hoạch tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP; được sửa đối, bố sung tại khoan 4 Điều 1 Nghị định số 66/2020/NĐ-CP.
  3. Trình tự thực hiện:
  1. Sở Công Thương chủ trì, phối họp với các sở, ngành trên cơ sở đề nghị của Uy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị liên quan xây dựng, hoàn thành phương án phát triẻn CCN trên địa bàn tỉnh, có văn bản báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
  2. So Ke hoạch và Đầu tư xứ lý, tích hợp phương án phát triển CCN vào quy hoạch tinh, lấy ý kiến đối với quy hoạch tỉnh (trong đó có phương án phát triên CCN) theo quy định của pháp luật quy hoạch (sau khi có ý kiến của Bộ Công Thương về sự phù hợp, đáp ứng nội dung, quy định đổi với phương án phát triên CCN theo quy định về quy hoạch tỉnh) đe hoàn thiện, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Điêu 6. Điều chính, tích họp điều chính phương án phát triển CCN

  1. Cơ sở điều chỉnh phương án phát triền CCN thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP; được sưa đổi, bổ sung tại khoan 5 Điều 1 Nghị định so 66/2020/NĐ-CP.
  2. Nội dung báo cáo điều chỉnh phương án phát triển CCN thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 68/201 7/NĐ-CP; được sửa đối, bố sung tại khoản 6 Điều I Nghị định số 66/2020/NĐ-CP.
  3. Trình tự thực hiện:
  1. Uy ban nhân dân câp huyện có văn bản đê xuât điêu chinh phương án phát triên CCN trên địa bàn, gửi Sở Công Thương.
  2. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sớ, ngành, đơn vị liên quan hoàn thành báo cáo điều chính phương án phát triên CCN cua địa phương theo quy định; báo cáo Uy ban nhân dân tinh vê điêu chỉnh phương án phát triên CCN.
  3. Sơ Kê hoạch và Đâu tư xử lý, tích hợp điêu chỉnh phương án phát triên CCN vào điều chỉnh quy hoạch lỉnh (trong đó có điều chinh phương án phát triên CCN) theo quy định của pháp luật quy hoạch (sau khi có ý kiến của Bộ Công Thương về sự phù họp, đáp ứng điều kiện, quy định đôi với điêu chinh phương án phát triển CCN theo quy định về quy hoạch tỉnh) đe hoàn thiện, trình cơ quan có thâm quyền phê duyệt.

Điều 7. Thành lập, mỏ' rộng CCN

  1. Nội dung, hồ sơ, trình tự lập, thấm định, phê duyệt việc thành lập, mở rộng CCN thực hiện theo quy định tại các Điều 10, 11, 12, 13, 14 Nghị định số 68/201 7/NĐ-CP và khoán 8 Điều 1 Nghị định số 66/2020/NĐ-CP.
  2. Trách nhiệm của cơ quan chu trì, CO' quan phôi hợp:
  1. Cơ quan chú trì:
  • Uy ban nhân dân câp huyện: chu trì, phôi họp với doanh nghiệp, họp tác xã đãng ký đâu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN hoặc đon vị được giao nhiệm vụ đâu tư xây dựng hạ tầng kỳ thuật CCN lập hồ sơ thành lập, mở rộng CCN đảm bảo các điều kiện và nội dung theo quy định tại các Điều 10, 11, 12 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP và khoản 8 Điều 1 Nghị định số 66/2020/NĐ-CP; gửi Sơ Công Thương thâm định.
  • Sơ Công Thương có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều 12 và Điều 13 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP.
  1. Cơ quan phối hợp:
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư: đánh giá năng lực, kinh nghiệm, tu cách pháp lý cua chu đâu tư; tông mức đâu tư, cơ câu, kha năng cân đôi, huy động các nguôn vôn đâu tư đê thực hiện dự án; kê hoạch, tiên độ thu hút đâu tư cua CCN; các ưu đãi, hồ trợ đâu tư và điều kiện áp dụng (nêu có);
  • Sơ Tài chính: thẩm định năng lực tài chính cúa chú đầu hạ tầng kỳ thuật CCN, các nội dung khác có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
  • Sơ Tài nguyên và Môi trường: đánh giá hiện trạng môi trường, công tác quán lý môi trường, khá năng tiếp nhận chât thai xung quanh khu vực dự kiên thành lập, mơ rộng CCN; dự báo những nguôn thải, tác động môi trường của các ngành, nghề dự kiến thu hút đầu tư vào CCN và phương án quản lý môi trường CCN;
  • Sở Xây dựng: đánh giá kha năng đấu nối hạ tầng kỹ thuật bên trong và ngoài CCN, các nội dung khác có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ dược giao;
  • Sở Giao thông vận tái: đánh giá khả năng đâu nối hạ tầng giao thông bên trong và bên ngoài hàng rào CCN, các nội dung khác có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
  • Các sờ, ban, ngành có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình có trách nhiệm phối hợp thực hiện (khi có văn bản đề nghị của cơ quan chu trì).

Điều 8. Quy hoạch chi tiết xây dựng CCN

  1. Việc lập, thẩm định, phê duyệt và quán lý quy hoạch chi tiết xây dựng CCN theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP, Điều 5 Thông tư số 28/2020/TT-BCT và quy định pháp luật có liên quan.
  2. Phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng CCN: ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tô chức lập, phê duyệt quy hoạch chi tiêt xây dựng CCN; có trách nhiệm lấy ý kiến thống nhất bằng văn ban cua Sở Xây dựng trước khi phê duyệt.

Điều 9. Lập, thầm định, phê duyệt và quản lý dự án đầu tu xây dựng hạ tầng CCN

  1. Nội dung, thủ tục lập, thâm định, phê duyệt và quản lý dự án đầu tu xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP, Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 cua Chính phù quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dụ án đầu tu xây dụng và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
  2. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối họ-p:
  1. Cơ quan chủ trì: Sở Xây dụng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn nội dung, thủ tục lập, thấm định, phê duyệt và quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN.
  2. Cơ quan phôi hợp: các sở, ngành, ủy ban nhân dân câp huyện và đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình có trách nhiệm phôi hợp thực hiện.
  3. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN: lập dự án đầu tư xây dựng hạ tâng kỳ thuật CCN, trình Sở Xây dựng thâm định theo quy định.

Điêu 10. Lập, thâm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN

  1. Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường
  1. Có trách nhiệm hướng dẫn lập, tổ chức thấm định và trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hồ sơ Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư xây dựng hạ tâng CCN theo quy định.
  2. Chú trì, phối hợp kiểm tra, giám sát các tồ chức, cá nhân đầu tư hạ tầng kỳ thuật CCN thực hiện các quy định trong hồ sơ môi trường đã được cơ quan nhà nước có thấm quyền phê duyệt; kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường CCN.
  1. Cơ quan phối hợp: các sở, ngành, ủy ban nhân dân câp huyện và đon vị liên quan có trách nhiệm tham gia ý kiến thâm định hô sơ Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án và các nội dung khác có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
  2. Chủ đầu tư hạ tầng kỹ thuật CCN thực hiện đúng nội dung Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các quy định vê pháp luật báo vệ môi trường hiện hành.

Điều 11. Thu hồi đất, cho thuê đất đầu tư CCN

  1. Sỏ' Tài nguyên và Môi trường:
  1. Hướng dẫn việc lập hồ sơ thuê đất, thuê lại đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cua nhà nước tại các CCN; tô chức thâm định, trình UBND tỉnh thu hồi đất, cho thuê đất đối với các tố chức, cá nhân thuê đât đâu tư hạ tâng kỹ thuật, dự án trong CCN theo quy định của Luật Đất đai.
  2. Có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc bên thuê lại đât đưa đât vào sử dụng theo đúng tiến độ quy định tại Luật Đất đai năm 2013; trong trường hợp không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng thực hiện theo quy định tại Quyết định số 43/2021/QĐ-UBND ngày 19/11/2021 của ủy ban nhân dân tinh quy định việc thu hồi đất đối với trường hợp không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
  3. Thanh tra, kiểm tra giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị, khiếu nại tố cáo có liên quan đến công tác quản lý nhà nước về đất đai tại các CCN trên địa bàn tinh.
  1. Uy ban nhân dân câp huyện hướng dần, hỗ trợ thực hiện công tác thu hôi đất, thuê đất, đền bù giải phóng mặt bằng theo quy định.
  2. Các sở, ngành và đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình.
  3. Chủ đâu tư xây dựng hạ tầng kỳ thuật CCN:
  1. Đăng ký nhu cầu sử dụng đất xây dựng CCN với ửy ban nhân dân cấp huyện nơi có dự án đầu tư xây dựng CCN đê đưa vào Ke hoạch sử dụng đất hàng năm, làm cơ SO’ thực hiện thu hôi đât theo quy định. Phôi hợp với Uy ban nhân dân câp huyện thực hiện chi trả tiền bôi thường, hồ trợ theo phương án bôi thường, tái định cư đã được phê duyệt.
  2. Lập hồ sơ thuê đất theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Uy ban nhân dân tỉnh vê quản lý sứ dụng đât CCN.
  3. Hướng dẫn các doanh nghiệp, đon vị thuê đất, thuê lại đất lập hô sơ thuê đất, việc cấp giấy chứng nhận quyền sư dụng đât theo quy định; có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc bên thuê đất, thuê lại đất đưa đất vào sử dụng theo đúng tiến độ quy định tại Luật đất đai; trong trường họp không đưa đât vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng thực hiện theo Quyết định số 43/2021/QĐ- UBND ngày 19/11/2021 của ủy ban nhân dân tỉnh quy định việc thu hồi đất đối với trường hợp không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đât vào sử dụng tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đông.

Điều 12. Tiếp nhận và thực hiện dự án đầu tu' sãn xuất kinh doanh vào CCN

  1. Việc tiếp nhận, triển khai dự án đầu tư trong CCN thực hiện theo quy định tại các Điều 22, 23 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan.
  2. Sớ Ke hoạch và Đầu tư chủ trì, phối họp với các sở, ngành, úy ban nhân dân cấp huyện và đơn vị liên quan tô chức thâm định, trình phê duyệt châp thuận chủ trương đầu tư dự án theo quy định cua pháp luật hiện hành.
  3. ủy ban nhân dân cấp huyện
  1. Thu hút, di dời các tổ chức, cá nhân vào đầu tư sản xuất, kinh doanh trong CCN.
  2. Hướng dần, giải quyết các thủ tục về triển khai dự án đầu tư vào CCN theo quy định và theo thấm quyền.
  3. Chỉ đạo các phòng chức năng, đơn vị và úy ban nhân dân cấp xã giải quyêt kịp thời các thủ tục liên quan đến triến khai dự án cho nhà đầu tư.
  4. Hướng dần nhà đầu tư thực hiện quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, an toàn lao động, an ninh trật tự, phòng chống cháy no... đối với dự án đầu tư theo quy định.
  1. Chu đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN:
  1. Hướng dân các nhà đâu tư liên hệ với các cơ quan chức năng có thâm quyền đe hoàn tất các hồ sơ, thủ tục liên quan đến đầu tư dự án trong CCN theo quy định.
  2. Phôi họp với các cơ quan chức năng liên quan giải quyết kịp thời các thú tục đâu tư; đông thời, hồ trợ nhà đầu tư trong quá trình triên khai dự án trong CCN.

Điều 13. Quản lý, sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích

  1. Quản lý dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong CCN thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP.
  2. Các tô chức, cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh di dời vào trong CCN: sư dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong CCN đúng mục đích, có trách nhiệm bảo vệ các công trình công cộng, thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Quy chế này và theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Quán lý hoạt động sản xuất kinh doanh

  1. Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh trong CCN thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP.
  2. Nội dung quản lý: theo dõi, cập nhật tình hình đầu tư xây dựng hạ tâng kỹ thuật CCN; tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh cúa các tô chức, cá nhân trong CCN; thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật; đánh giá hiệu quả về đầu tư xây dựng, hoạt động, phát tri en CCN; xử lý vi phạm hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm về đất đai, đầu tư, xây dựng, môi trường, an toàn lao động, phòng chống cháy nô, an ninh trật tự, các nội dung khác có liên quan và những vấn đề phát sinh như khiếu kiện, kiên nghị, đê xuât.
  3. Các sở, ngành, ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ động thực hiện quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh trong CCN; tham mưu, đề xuất cơ quan có thấm quyền giải quyết theo quy định.

Điều 15. Công tác thanh tra, kiêm tra

  1. Sơ Công Thương chu trì, phối họp với các sơ, ngành, uy ban nhân dân câp huyện có liên quan tông hợp kê hoạch thanh tra, kiêm tra hàng năm đôi vói các tô chức, cá nhân đầu tư hạ tầng kỹ thuật CCN và đầu tư sản xuất, kinh doanh trong CCN; báo cáo Uy ban nhân dân tỉnh, cơ quan được Uy ban nhân dân tỉnh giao phê duyệt theo nguyên tắc không quá 01 (một) lần trong 01 (một) năm, trừ khi có dâu hiệu vi phạm pháp luật.
  2. Các cơ quan có thâm quyên thanh tra, kiêm tra có trách nhiệm thường xuyên phôi hợp với Sở Công Thương thực hiện công tác phòng ngừa, xử lý các hành vi, vi phạm pháp luật trong CCN.

Chuông III

TÔ CHÚC THỤC HIỆN

Điêu 16. Khen thuổng, xủ lý vi phạm

  1. Hàng năm, Sớ Công Thương chu trì xem xét đê xuât khen thương tô chức, cá nhân có thành tích trong công tác quan lý, điều hành hoạt động của CCN, đâu tư xây dựng hạ tâng kỳ thuật, sản xuất kinh doanh trong CCN theo quy định cua pháp luật.
  2. Sơ Công Thương chủ trì, phôi họp các sở, ngành đề xuất Uy ban nhân dân lính xư lý theo quy định đối với các dự án đau tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, san xuât, kinh doanh trong CCN không triên khai dự án hoặc triên khai chậm tiến độ, vi phạm các quy định pháp luật về đầu tư, xây dựng, môi trường...
  3. Các cơ quan, đơn vị, tô chức, cá nhân có liên quan chủ động phôi họp, trao đôi, kịp thời cung cấp thông tin, phản anh, đề xuất công tác khen thưởng, xư lý vi phạm trong quản lý, hoạt động của CCN.

Điều 17. Trách nhiệm thi hành

  1. Sò’ Cóng Thương:
  1. Là cơ quan đầu mối, tham mưu úy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về CCN trên địa bàn tính theo quy định tại các Điều 42 và 43 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP được sứa đổi, bổ sung theo khoản ỉ 1 Điều 1 và khoán 2 Điều 2 Nghị định số 66/2020/NĐ-CP.
  2. Tham mưu hoạt động phát triển CCN theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 28/2020/TT-BCT.
  3. Chu trì, phối hợp với các sở, ngành, ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu, báo cáo Uy ban nhân dân tỉnh quyêt định lựa chọn chu đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN.
  4. Chú trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị, tô chức, cá nhân có liên quan xây dựng và thực hiện các chương trình họp tác, liên kết với các tỉnh, thành phô trong cả nước về phát triển CCN phù họp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo vùng, lãnh thô; tô chức khảo sát, học tập kinh nghiệm các mô hình phát triên CCN trong nuớc và quốc te.
  5. Thực hiện chế độ báo cáo về CCN theo quy định tại điếm d khoản 3 và 4 Điều 9 Thông tư số 28/2020/TT-BCT.
  1. Sở Ke hoạch và Đầu tư:
  1. Tham mưu Uy ban nhân dân tỉnh tích họp phương án phát triên CCN phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triến kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
  2. Trên cơ sở đê xuât của Uy ban nhân dân cấp huyện, chú trì, phôi hợp với Sớ Tài chính tham mưu Uy ban nhân dân tỉnh xem xét, sử dụng vôn ngân sách hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN phù hợp với CO' chế, chính sách hiện hành về phát triến CCN.
  3. Chu trì, tham mưu câp, điêu chinh, thu hồi chu trương dự án đâu tư, câp giấy chứng nhận đãng ký đầu tư dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật, sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp theo quy định.
  4. Đê xuât, hướng dần, quản lý thực hiện đâu tư xây dựng hạ tâng kỳ thuật CCN theo hình thức đối tác công tư theo quy định pháp luật về đầu tư công.
  1. Sở Tài chính:
  1. Cân đối ngân sách tỉnh đảm bảo thực hiện hoạt động phát triên cụm công nghiệp phù họp quy định.
  2. Chủ trì, phối họp với các sở, ngành liên quan kiêm tra tình hình quan lý, sư dụng vôn đâu tư, quyêt toán vốn đâu tư hạ tâng cụm công nghiệp thuộc nguỏn vốn ngân sách.
  3. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thẩm định trình Uy ban nhân dân tính quyết định giá cho thuê đất, phí dịch vụ hạ tầng đôi với các CCN có hạ tâng kỹ thuật được đâu tư từ nguôn vôn ngân sách.
  1. Sở Xây dựng: Hướng dẫn thực hiện quy chuẩn xây dựng, trình tự lập, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng và hoạt động cấp phép xây dựng (nêu có) trong cụm công nghiệp.
  2. Sỏ' Tài nguyên và Môi trường:
  1. Tham mưu ủy ban nhân dân tinh quản lý nhà nước vê đất đai và môi trường đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
  2. Tố chức lập, thẩm định, trình ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt, điều chinh quy hoạch, kế hoạch sư dụng đất, nhu cầu sử dụng đất đê phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tính theo thâm quyên.
  3. Hướng dẫn, việc lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ môi trường; đồng thời, theo dõi, đôn đốc, giám sát việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường theo đúng quy định.
  4. Xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai, bảo vệ môi trường, tài nguyên nước theo quy định hiện hành.
  1. Sở Giao thông Vận tải:
  1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống giao thông trên địa bàn tỉnh kết nối đồng bộ đến các cụm công nghiệp và tố chức chi đạo thực hiện sau khi được cấp có thâm quyền phê duyệt.
  2. Tô chức thâm định hoặc có ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án xây dựng đường giao thông, cầu và các kết cấu hạ tầng khác trong các cụm công nghiệp.
  3. Hướng dẫn, cấp phép thi công đấu nối giao thông các tuyến đường CCN vào đường giao thông thuộc thâm quyền quản lý theo quy định; hướng dẫn thủ tục, đề nghị cấp phép thi công đấu nối giao thông các tuyến đường CCN vào các tuyên Quốc lộ do Trung ương quản lý.
  1. Sở Nội vụ: hướng dẫn về thành lập, tô chức bộ máy hoạt động cua Trung tâm phát triên CCN, Ban Quản lý CCN cấp huyện, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sỏ' Công Thương được giao nhiệm vụ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN (nếu có).
  1. Sở Thông tin và Truyền thông:
  1. Phôi hợp với Sơ Công Thương và Uy ban nhân dân cấp huyện trong việc lập kế họach xây dựng hạ tầng viễn thông trong các cụm công nghiệp; tạo điêu kiện cho các doanh nghiệp viền thông cung câp các dịch vụ tại các cụm công nghiệp.
  2. Chỉ đạo các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông trên địa bàn tỉnh cung câp các dịch vụ thông tin, truyền thông đáp ứng nhu cầu hoạt động cho các nha đầu tư trong CCN.
  1. Sơ Lao động, Thương binh và Xà hội: chủ trì, phối họp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn thực hiện, kiêm tra pháp luật về lao động; tham mưu, xây dựng cơ chế, chính sách về lao động; xây dựng kế hoạch đào tạo nghề, cung ứng lao động; hồ trợ dạy nghề cho doanh nghiệp tại các CCN.
  2. Công an tính:
  1. Hướng dẫn, tập huấn, kiêm tra, theo dõi việc chấp hành các quy định pháp luật về phòng cháy và chừa cháy; công tác bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp; bao vệ môi trường. Phôi hợp tô chức diễn tập các phương án phòng cháy chừa cháy tại các CCN; huy động mọi nguồn lực hỗ trợ chừa cháy, cứu nạn, cứu hộ khi có sự cô xảy ra.
  2. Xảy dựng, triển khai phương án, kế hoạch đảm bao an ninh, an toàn tại các CCN. Đồng thời phôi hợp các ngành chức năng phòng ngừa và đê ra các biện pháp ngăn chặn hiệu quả đôi với việc đình công, lãn công trái pháp luật, khiêu kiện tập trung đông người liên quan đên đên bù giải phóng mặt băng, quan lý lưu trú, đặc biệt là quản lý lao động người nước ngoài đủng quy định pháp luật.
  1. Cục Thuế tính
  1. Hướng dần ưu đãi về thuế, tiền thuê đất đối với chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng kỳ thuật CCN, dự án đầu tư sán xuất, kinh doanh trong CCN theo quy định cua pháp luật.
  2. Thực hiện quản lý, hướng dẫn, kiêm tra việc thực hiện pháp luật về thuê đối với chu đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN, dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh trong CCN; phôi hợp cung câp thông tin việc châp hành nghía vụ thuê cúa chủ đâu tư xây dựng hạ tâng kỹ thuật CCN, dự án đâu tư sản xuât, kinh doanh trong CCN, các nội dung có liên quan cho Sơ Công Thương theo đúng quy định cua Luật Quán lý Thuế và các văn bản quy phạm pháp luật trong trường hợp được yêu cầu bằng văn bản.
  1. Cục Thống kê: Tông hợp kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cua các dự án đâu tư hoạt động trong CCN; phôi hợp cung câp thông tin tình hình hoạt động các dự án đầu tư trong CCN cho Sở Công Thương thực hiện công tác quan lý, tham mưu phát triên CCN.
  2. Các sớ, ban, ngành khác: thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo ngành, lình vực đổi với chu đầu tư kinh doanh hạ tầng kỳ thuật CCN, dự án đầu tư sản xuât, kinh doanh trong CCN; thực hiện nguyên tăc và phương thức phôi hợp theo quy định tại Điều 3 Quy chế này.
  3. Uy ban nhân dân câp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước đôi với các CCN trên địa bàn:
  1. Đe nghị quy hoạch, thành lập, mơ rộng CCN trên địa bàn; phôi hợp vói Sở Công Thương trong quá trình lập, điều chinh, bô sung phương án phát triên các CCN.
  2. Đầu mối tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập, mớ rộng CCN của chú đâu tư hạ tâng kỹ thuật CCN; xem xét, lập tò’ trình gứi Sở Công Thương tô chúc thâm định trình Uy ban nhân dân tình theo quy định.
  3. Đầu mối tiếp nhận, giải quyết hoặc phối hợp, đê nghị cơ quan có thâm quyền giải quyết các thủ tục triển khai dự án đầu tư vào trong CCN (gồm: thu hôi đất, cho thuê đất, cấp giấy phép xây dựng, chấp thuận phương án phòng cháy, chừa cháy, xác nhận kế hoạch bao vệ môi trường hoặc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường) theo quy định, phân cấp của Uy ban nhân dân câp tinh.
  4. Chi đạo ùy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn trực thuộc hồ trọ thực hiện công tác thu hồi đất, thuê đất, đền bù giải phóng mặt bang, tái định cư, nhà ơ công nhân, thu tục triển khai đầu tư vào CCN.

đ) Đầu tư hoặc đề xuất cơ quan có thâm quyền quyết định đâu tư hạ tâng kỳ thuật trong và ngoài CCN; phê duyệt, thực hiện kế hoạch di dời doanh nghiệp, CO’ sở sản xuất và hoạt động phát triên CCN trên địa bàn.

  1. Kiêm tra về quản lý sư dụng đât, bao vệ môi trường, quá trình đâu tư xây dựng hạ tâng kỹ thuật, các dụ án trong CCN trên địa bàn theo đúng quy định.
  1. Đâu môi tiêp nhận Quy chế quan lý các dịch vụ công cộng, tiện ích do chú đâu tu xây dựng hạ tâng kỹ thuật CCN lập đê theo dõi, quản lý và giải quyết các khiêu nại, tranh châp phát sinh trong quá trình hoạt động của CCN.
  2. Chi đạo các phòng, ban chuyên môn, UBND cấp xã tổ chức thục hiện công tác quản lý nhà nước đôi với CCN trên địa bàn; trong đó Phòng Kinh tế / Phòng Kinh tế và Hạ tầng là đơn vị đầu mối tham mưu giúp ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về CCN; quy định tại khoan 3 Điều 8 Thông tư số 28/2020/TT-BCT; ’
  3. Thanh tra, kiêm tra, đánh giá việc chấp hành pháp luật, chính sách về CCN theo thâm quyên; định kỳ hoặc đột xuât báo cáo Uy ban nhân dân tinh và Sơ Công Thương về tình hình CCN trên địa bàn.
  1. Đơn vị cung câp điện, cấp nước:
  1. Công ty Điện lực Lâm Đồng: đầu tư, cung cấp đám bảo đù điện cho các dự án hoạt động trong CCN; hướng dẫn các thu tục cấp điện và cung cấp điện cho chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỳ thuật CCN theo quy định.
  2. Công ty cô phân câp nước Lâm Đồng: đầu tư, liên kết, cung cấp dam bao đú nước sạch cho các dự án hoạt động trong CCN; hướng dẫn các thú tục cấp nước và cung câp nước cho chú đầu tư hạ tầng kỹ thuật CCN theo quy định.
  1. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN:
  1. Thực hiện quy định tại các Điều 15, 20, 21 Nghị định 68/2017/NĐ-CP; khoan 9 Điều 1 Nghị định số 66/2020/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư số 28/2020/TT-BCT.
  2. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại diêm b khoản 3 và khoản 4 Điều 9 Thông tư số 28/2020/TT-BCT.
  3. Chịu trách nhiệm thực hiện các quy định theo Quy chê này.

ỉ 8. Tố chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong CCN:

  1. Thực hiện quy định tại các Điều 24, 25 Nghị định 68/2017/NĐ-CP.
  2. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại diêm a khoản 3 và khoản 4 Điều 9 Thông tư số 28/2020/TT-BCT.
  3. Chịu trách nhiệm thực hiện các quy định theo Quy chê này.

Điều 18. Tố chức thực hiện

  1. Sở Công Thương chu tri, phối họp các sở, ngành, ủy ban nhân dân câp huyện và tố chức, cá nhân có liên quan phổ biến nội dung Quy chê này; hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy chế.
  2. Giám đốc các sở; thủ trướng các cơ quan, ngành thuộc tinh; Chu tịch Uy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động quản lý, phát triển CCN có trách nhiệm thực hiện chức năng, nhiệm vụ và nội dung quy định tại Quy chê này.
  3. Trường hợp các văn bản viện dẫn tại Quy chế này được sửa đối, bổ sung thay thê thì thực hiện theo văn bản sửa đôi, bô sung hoặc thay thế đó.
  4. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc các sở, ngành, ủy ban nhân dân câp huyện, cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời báo cáo, đê xuât gưi Sở Công Thương tống hợp, tham mưu trình úy ban nhân dân tinh xem xét, quyết định./.

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)Quyet-dinh_172022QD-UBND.doc · 136 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản