Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành theo kèm Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày 23/10/2015 của UBND tỉnh
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 30/2019/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai |
| Người ký | Đinh Quốc Thái — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 28/06/2019 |
| Ngày hiệu lực | 10/07/2019 |
| Ngày hết hiệu lực | 25/03/2026 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành theo kèm Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày 23/10/2015 của UBND tỉnh
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
Digitally signed by Vn phòng y ban nhân dân Date:
2019.07.04 07:49:43 +07:00
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐÒNG NAI
Số: 3 ồ /2019/QĐ-ƯBND
Đồng Nai, ngàỵZ & tháng /£nãm 2019
QUYÉT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý công tác thi hành pháp
luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm
theo Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày 23/10/2015
của UBND tỉnh Đồng Nai
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐÔNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chỉnh quyền địa phương ngày 19 thảng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chỉnh ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định sổ 81/20Ỉ3/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chinh phủ quy định chi tiết thì hành một sổ điều và biện pháp thì hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định sổ 20/2016/NĐ-CP ngày 30 thảng 3 năm 2016 của Chính phử quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định sổ 34/20Ị6/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chỉ tiết một so điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành vân bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 97/20Ỉ7/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ vê sửa đôi, bô sung một sô đìéu của Nghị định sô 81/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thỉ hành Luật Xử lý vi phạm hành chinh;
Căn cứ Thông tư sổ Ỉ6/2018/TT-BTP ngày 14/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về che độ bảo cáo trong quản lý công tác thi hành pháp luật vé xử lý vi phạm hành chỉnh và theo dôi tình hình thì hành pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trĩnh sổ 82/TTr-STP ngày 07/6/2019 về việc ban hành Quyết định sửa đoi, bổ sung Quyết định sổ 36/2015/QĐ-UBND ngày 23/10/2015 của UBND tinh Đồng Nai ban hành Quy định quản lỷ công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
QUYÉT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vỉ phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày 23/10/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai như sau:
- Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 4. Xây dựng, hoàn thiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
Các sở, ban, ngành, ƯBND cấp huyện, cấp xà thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu, rà soát, xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
- Xây dựng trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
- Theo dõi việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
- Sơ kết, tổng kết tinh hình thi hành để hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.”
- Khoản 3 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Nội dung kiểm tra liên ngành thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính; khoản 26, khoản 27 Điều 1 Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định sổ 81/2013/NĐ-CP và các vãn bản pháp luật liên quan.”
- Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 9. Quăn lý cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính
- Sở Tư pháp có ưách nhiệm tham mưu, giúp ƯBND tỉnh trong việc quản lý, khai thác, sử dụng, duy trì và vận hành hệ thông Cơ sở dữ liệu quôc gia về xử lý vi phạm hành chính theo quy định.
- Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, ƯBND cấp xã có trách nhiệm:
- Phối họp với Sở Tư pháp trong việc quản lý, khai thác, sử dụng và duy trì, vận hành hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính.
- Quản lý, khai thác, sử dụng, duy trì và vận hành hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính.
- Đảm bảo tính đầy đủ, chính xác, kịp thời cùa thông tin do cơ quan, đơn vị mình cập nhật; kịp thời đính chính, bổ sung, hiệu chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quổc gia về xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 9, Điêu 10 và Điều 11 Nghị định số 20/2016/NĐ-CP ngày 30/3/2016 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính.”
- Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 11. Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
- Chủ tịch UBND cấp xã báo cáo tình hình xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại địa phương đên ƯBND câp huyện trước ngày 05 tháng 7 hàng nảm đôi với báo cáo định kỳ 06 tháng, trước ngày 05 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo năm.
- Chủ tịch UBND cấp huyện báo cáo tình hình xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại địa phương gửi Sở Tư pháp trước ngày 10 tháng 7 hàng năm đối với báo cáo định kỳ 06 tháng; trước ngày 10 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo nàm để Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tư pháp.
Phòng Tư pháp tham mưu, giúp Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại địa phương.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của mình gửi Sở Tư pháp trước ngày 10 thánẹ 7 hàng năm đối với báo cáo định kỳ 06 tháng; trước ngày 10 tháng 01 năm tiếp theo đoi với báo cáo năm để Sở Tư pháp tông hợp, báo cáo UBND tĩnh và Bộ Tư pháp.
Sở Tư pháp tham mưu, giúp Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại địa phương trước ngày 20 tháng 7 hàng năm đối với báo cáo định kỳ 06 tháng; trước ngày 20 tháng 01 năm tiêp theo đôi với báo cáo năm.
- Thời điểm lấy số liệu đối với báo cáo định kỳ 06 tháng từ ngày 01 tháng 01 đên hêt ngày 30 tháng 6 hàng năm; đôi với báo cáo năm, từ ngày 01 tháng 01 nãm đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Đối với số liệu xử lý vi phạm hành chính của các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh để phục vụ công tác theo dõi tình hình xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh, không tổng hợp vào Báo cáo công tác thi hành pháp luật vê xử lý vi phạm hành chính gửi Bộ Tư pháp.
- Ngoài thực hiện nội dung tại khoản 3 Điều này, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo các nội dung sau:
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, báo cáo tình hình áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm hành chính thuộc trách nhiệm quản lý của Sở Lao độnẹ - Thương binh và Xã hội về áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đối tượng không xác định được nơi cư trú là người chưa thành niên, người ốm yếu không còn khả năng lao động sau khi hết hạn chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bãt buộc được đưa vê cơ sở bảo trợ xã hội ưên địa bàn tỉnh.
- Công an tỉnh tổng hợp, báo cáo tình hình áp dụng các biện pháp xử lý hành chính vê áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bãt buộc trên địa bàn tỉnh.
- Đối với các báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất liên quan đến việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thì thời hạn, nội dung báo cáo thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp hoặc theo yêu cầu của cơ quan đuợc giao chủ trì thực hiện báo cáo.
- Nội dung báo cáo thực hiện theo quy định Luật Xử lý vi phạm hành chính, Điều 25 của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP; khoản 31 Điều 1 Nghị định số 97/2017/NĐ-CP, Thông tư số 16/2018/TT-BTP và các văn bản pháp luật khác liên quan.”
- Khoản 1, khoản 2 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, ƯBND cấp xã và các cơ quan liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ quản lý, kịp thời phối hợp thực hiện công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo đúng quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành
- Phối hợp với người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính khi có yêu cầu.
Đối với các vụ việc vi phạm hành chính có nội dung phức tạp, phạm vi rộng, ảnh hưởng đến nhiều đối tượng cơ quan, người có thẩm quyền có trách nhiệm gửi toàn bộ hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra, đánh giá theo quy định tại Quyết định sổ 55/2018/QĐ-UBND ngày 13/12/2018 của UBND tỉnh quy định thâm quyên, cách thức xác định, kiêm tra, đánh giá hô sơ xử phạt vi phạm hành chính phức tạp, phạm vi rộng, ảnh hưởng đên nhiêu đôi tượng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và các văn bản pháp luật liên quan.”
- Khoản 3 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Kiểm tra, đánh giá các hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có nội dung phức tạp, phạm vi rộng, ảnh hưởng đến nhiều đối tượng.”
- Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 15. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan đảm bảo nhân sự thực hiện công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính theo quy định pháp luật”.
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng ùy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Cục thuế tỉnh, Cục Hải quan tỉnh, Cục Quản lý thị trường tỉnh; Chủ tịch Uy ban nhân dân các huyện, thành phô Long Khánh, thành phô Biên Hòa, Chủ tịch Uy ban nhân dân các xã, phường, thị trân và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyêt định này.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
Điều 3. Quỵết định này có hiệu lực từ ngày 10/7/2019, các nội dung khác của Quyết định sô 36/2015/QĐ-ƯBND ngày 23/10/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai vần giữ nguyên giá trị pháp lý./.
Nơi nhộn:
- Như Điều 2;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra vàn bản QPPL);
- Cục Công tác phía Nam - Bộ Tư pháp;
- Cục QLXLVPHC&TDTHPL - Bọ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Chù tịch, các PCT. UBND tinh;
- UBMTTQ Việt Nam tinh;
- Tòa án nhân dân tỉnh;
- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Trung tâm Công báo tỉnh, cổng TTĐT tinh;
- Chánh, các PCVP. UBND tỉnh;
- Lưu: VT, các phòng, ban, NC.
Lược đồ văn bản
- 16/2018/TT-BTP Thông tư số 16/2018/TT-BTP Quy định chế độ báo cáo trong quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật
- 20/2016/NĐ-CP Nghị định số 20/2016/NĐ-CP Quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính
- 83/2013/NĐ-CP Nghị định số 83/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế
- 97/2017/NĐ-CP Nghị định số 97/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính
- 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.