📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá bồi thường, hỗ trợ các loại vật nuôi, cây trồng trên đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

📄 Số hiệu: 36/2015/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa📅 21/12/2015

Thuộc tính văn bản

Số hiệu36/2015/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Người kýLê Đức Vinh — Chủ tịch
Ngày ban hành21/12/2015
Ngày hiệu lực31/12/2015
Ngày hết hiệu lực01/01/2017

Trích yếu nội dung

Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá bồi thường, hỗ trợ các loại vật nuôi, cây trồng trên đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

PHẦN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Số: 36/2015/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Nha Trang, ngày 21 tháng 12 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định giá bồi thường, hỗ trợ các loại vật nuôi, cây trồng

trên đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 5396/TTr-STC ngày 21 tháng 12 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá bồi thường, hỗ trợ các loại vật nuôi, cây trồng trên đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành Quy định giá bồi thường, hỗ trợ các loại vật nuôi, cây trồng trên đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Lê Đức Vinh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Về giá bồi thường, hỗ trợ các loại vật nuôi, cây trồng trên đất bị thu hồi

khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND

ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

Điều 1. Cây trồng hàng năm

1. Đơn giá bồi thường các loại cây trồng hàng năm theo Phụ lục I đính kèm.

2. Đối với cây đã sắp đến thời kỳ thu hoạch

a) Trường hợp dự án chưa triển khai ngay được và đã trả tiền bồi thường thiệt hại về đất cho các hộ thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thông báo cho các hộ tiếp tục chăm sóc và thu hoạch, sau đó mới thu hồi đất thì không phải bồi thường thiệt hại về cây trồng. Các hộ bị thu hồi đất tự thu hoạch và bàn giao mặt bằng cho chủ dự án theo kế hoạch đã thông báo.

b) Trường hợp dự án triển khai chậm tiến độ thu hồi đất và chưa chi trả hoặc chi trả chưa đủ tiền bồi thường thiệt hại về đất cho các hộ bị thu hồi đất: Các hộ bị thu hồi đất được tiếp tục canh tác cây trồng hàng năm cho đến khi thu hồi đất. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập phương án bồi thường thiệt hại về cây trồng phù hợp tại thời điểm thu hồi đất.

c) Trường hợp dự án không xác định được tiến độ thu hồi đất, chưa chi trả tiền bồi thường thiệt hại về đất cho các hộ bị thu hồi đất và không cho phép các hộ bị thu hồi đất được tiếp tục canh tác cây trồng hàng năm thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập phương án bồi thường thiệt hại cho các hộ bị thu hồi đất bị thiệt hại do mất thu nhập từ sản xuất canh tác loại cây trồng hàng năm trên đất (thời gian thiệt hại do mất thu nhập được tính từ thời điểm lập biên bản hiện trạng cho đến thời điểm thu hồi đất; loại cây trồng được bồi thường tính theo loại cây trồng tại thời điểm lập biên bản hiện trạng).

Điều 2. Cây ăn quả lâu năm, cây lấy gỗ trồng phân tán

1. Đơn giá bồi thường đối với cây ăn quả lâu năm, cây lấy gỗ trồng phân tán theo Phụ lục II đính kèm.

2. Cây ăn quả lâu năm, cây lấy gỗ trồng phân tán được phân loại cây ở thời kỳ xây dựng cơ bản và cây đến thời kỳ thu hoạch, như sau:

a) Cây đang ở thời kỳ xây dựng cơ bản được chia làm 3 loại:

- Cây mới trồng đến dưới 1 năm tuổi;

- Cây trồng từ 1 năm đến dưới 3 năm tuổi;

- Cây trồng từ 3 năm đến 5 năm tuổi.

b) Cây trồng đến thời kỳ thu hoạch được chia làm 3 loại: A, B và C được quy định như sau:

- Cây ăn quả lâu năm

+ Loại A: Là cây đã cho thu hoạch ổn định, có năng suất cao;

+ Loại B: Là cây đã cho thu hoạch ổn định, có năng suất trung bình;

+ Loại C: Là cây mới bắt đầu có trái, có năng suất chưa ổn định hoặc cây có năng suất thấp;

+ Cây đến thời hạn thanh lý thì chỉ tính bằng 50% cây loại C;

+ Đối với cây ăn quả đến thời kỳ ra quả nhưng không cho quả thì áp giá như cây loại C.

- Cây lấy gỗ trồng phân tán

+ Loại A: Có đường kính trên 15 cm đến 20 cm;

+ Loại B: Có đường kính từ trên 10 cm đến 15 cm;

+ Loại C: Có đường kính trên 8 cm đến 10 cm.

3. Đối với những cây đặc biệt (như xoài, sầu riêng, măng cụt, hồ tiêu): Có năng suất cao, trồng ở vườn tập trung, có sản lượng hàng hóa cao, mang lại thu nhập lớn cho người trồng thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập phương án trình Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền xem xét tăng mức bồi thường, hỗ trợ lên tối đa không quá 02 (hai) lần mức giá ghi trong Phụ lục II đính kèm.

Cơ sở để xem xét hệ số tăng mức bồi thường, hỗ trợ là xác nhận của Phòng Nông nghiệp hoặc Phòng Kinh tế về năng suất sản lượng của cây so với năng suất bình quân trên địa bàn.

4. Đối với cây ăn quả lâu năm trồng tập trung: Số lượng cây được bồi thường, hỗ trợ theo thực tế nhưng tối đa không vượt quá mật độ cây theo quy trình kỹ thuật.

Bảng mật độ cây ăn quả lâu năm trồng tập trung:

STT | Loại cây trồng | ĐVT | Mật độ cây/ha

Cây trồng từ hạt (hoặc bụi) | Cây chiết, ghép

1 | Bơ | Cây | 200

2 | Bưởi | Cây | 200 | 400

3 | Cà phê | Cây | 1.500

4 | Cam | Cây | 200 | 400

5 | Chanh | Cây | 250 | 500

6 | Chôm chôm | Cây | 150 | 300

7 | Chuối | Bụi | 2.000

8 | Đào lộn hột | Cây | 200 | 300

9 | Đu đủ | Cây | 1.500

10 | Dừa | Cây | 300

11 | Hồ tiêu | Nọc | 2.000

12 | Mãng cầu ta | Cây | 400 | 400

13 | Mãng cầu tây | Cây | 200 | 200

14 | Măng cụt | Cây | 150

15 | Nhãn | Cây | 150 | 300

16 | Nho | Gốc | 2.000

17 | Ổi | Cây | 1.000

18 | Sabôchê | Cây | 150 | 300

19 | Sầu riêng | Cây | 120 | 240

20 | Táo | Cây | 600

21 | Thanh long | Bụi | 900 - 1.100

22 | Vú sữa | Cây | 120 | 200

23 | Xoài cát Hòa Lộc | Cây | 200 | 400

24 | Xoài giống khác | Cây | 150 | 300

25 | Ca cao | Cây | 1.110

26 | Mít | Cây | 300

27 | Mận | Cây | 900

5. Đối với vườn cây ăn quả lâu năm là vườn tạp trồng xen kẽ nhiều loại cây: Định mức mật độ cây trồng căn cứ vào cây trồng chính; số lượng cây trồng xen (trong quy định cho phép) vượt quá mật độ của cây trồng chính, được hỗ trợ 50% đơn giá quy định.

6. Đối với vườn cây ăn quả lâu năm trồng xen cây trồng hàng năm thì cây ăn quả lâu năm được bồi thường theo mật độ nêu trên, cây trồng hàng năm được bồi thường theo diện tích cây trồng thực tế bị thiệt hại.

Điều 3. Cây lấy gỗ trồng tập trung

1. Đơn giá bồi thường đối với cây lấy gỗ trồng tập trung có diện tích trồng rừng từ 0,5 ha trở lên theo Phụ lục III đính kèm.

Trường hợp diện tích trồng rừng nhỏ hơn 0,5 ha thì tính đền bù theo phân loại cây như đơn giá quy định tại Phụ lục II đính kèm.

2. Cây lấy gỗ trồng tập trung đến thời kỳ thu hoạch, nếu số lượng cây lớn hơn so với mật độ quy định mà đường kính của từng cây vẫn đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật tại Phụ lục III, thì đơn giá bồi thường được tăng tương ứng theo tỷ lệ tăng so với mật độ quy định của loại rừng tương ứng quy định tại Phụ lục III nhưng mức tăng tối đa không quá 1,5 lần.

3. Trường hợp cây lấy gỗ trồng tập trung đến thời kỳ thu hoạch nhưng mật độ cây không đạt mật độ quy định thì đơn giá bồi thường được giảm tương ứng theo tỷ lệ giảm so với mật độ quy định của loại rừng tương ứng.

Điều 4. Quy định về việc xác định đường kính và áp giá đối với cây lấy gỗ

1. Về xác định đường kính của cây: Vị trí để xác định đường kính của cây là tại điểm cách mặt đất 1,3 m trên thân cây.

2. Đối với nhóm cây lấy gỗ trồng phân tán và tập trung đến kỳ thu hoạch: Cây có đường kính trên 20 cm đến 30 cm thì tăng thêm 30% đơn giá; cây có đường kính trên 30 cm thì tăng thêm 50% đơn giá (quy định này không áp dụng với loại cây bồi thường theo nhóm gỗ).

Điều 5. Cây cảnh và cây xanh

1. Tùy theo giá trị thực tế của từng loại cây, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phân loại A, B, C và xác định đơn giá bồi thường, hỗ trợ theo Phụ lục IV đính kèm.

2. Đối với cây cảnh trồng trong chậu, hòn non bộ có thể di dời được: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán hỗ trợ di dời, chăm sóc cây đối với từng trường hợp cụ thể, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đối với dự toán có mức hỗ trợ trên 300 triệu đồng, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt đối với dự toán có mức hỗ trợ từ 300 triệu đồng trở xuống.

3. Đối với một số cây trồng thành hàng rào tạo cảnh quan: Đơn giá hỗ trợ bình quân 30.000 đồng/mét dài.

Điều 6. Xử lý cây sau khi bồi thường, hỗ trợ

1. Đối với cây ăn quả và cây lấy gỗ trồng phân tán, sau khi được bồi thường, chủ hộ được phép tận thu với điều kiện phải cam kết bàn giao mặt bằng đúng thời hạn quy định.

2. Đối với cây cảnh, sau khi được hỗ trợ, chủ hộ được di dời trồng ở nơi khác.

3. Đối với cây lấy gỗ trồng tập trung, quy định như sau:

a) Cây trong thời kỳ xây dựng cơ bản: Sau khi được bồi thường, chủ hộ được phép tận thu với điều kiện phải cam kết bàn giao mặt bằng đúng thời hạn quy định.

b) Cây đến thời kỳ thu hoạch:

- Trường hợp chủ hộ tự thu hoạch thì sẽ không được bồi thường mà được hỗ trợ chi phí chặt hạ bằng 10% đơn giá bồi thường;

- Trường hợp chủ hộ không tổ chức thu hoạch thì được bồi thường theo quy định tại Bảng giá. Sau khi nhận tiền bồi thường, chủ hộ bàn giao mặt bằng và nguyên trạng cây trồng cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để quản lý và tổ chức khai thác, bán thanh lý theo đúng quy định hiện hành. Giá trị thanh lý được ghi giảm chi phí bồi thường, hỗ trợ của dự án.

Điều 7. Hỗ trợ chi phí di chuyển vật nuôi

1. Đối với vật nuôi là gia súc, gia cầm và một số động vật hoang dã được nuôi theo hình thức trang trại phải di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất, mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được hỗ trợ chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển.

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán hỗ trợ chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gửi Phòng Nông nghiệp hoặc Phòng Kinh tế thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt đối với dự toán có mức hỗ trợ từ 300 triệu đồng trở xuống; hoặc gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đối với dự toán có mức hỗ trợ trên 300 triệu đồng.

2. Các loại vật nuôi gồm:

- Gia súc: Trâu, bò, ngựa, dê, cừu, lợn (heo).

- Gia cầm: Gà, vịt, ngan (vịt xiêm), ngỗng, chim (đà điểu, chim cút, chim bồ câu).

- Động vật hoang dã: Dông, nhím, khỉ, vượn, hươu, nai, cá sấu, tắc kè, chim yến.

- Côn trùng: Ong, dế, giun (trùn quế).

3. Thiệt hại do di chuyển gồm: Giảm số lượng vật nuôi (chết, mất); giảm năng suất, sản lượng thu hoạch.

Điều 8. Một số quy định khác

1. Đối với các loại cây trồng chưa quy định tại các Phụ lục đính kèm: Tùy theo từng loại cây, giá trị của loại cây đó tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng áp dụng giá của cây cùng loại và có giá trị tương đương. Trường hợp đặc biệt thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có văn bản gửi Sở Tài chính để tổ chức xác định giá trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt.

2. Trường hợp vật nuôi, cây trồng không di dời được, sau khi kiểm tra, lập phương án bồi thường, hỗ trợ và phương án đã được phê duyệt nhưng chưa thanh toán cho các hộ do Nhà nước chậm thanh toán thì xác định lại giá hỗ trợ, bồi thường cho các hộ tại thời điểm thanh toán.

3. Đối với các nội dung về kỹ thuật cây trồng chưa được đề cập tại Quy định này thì áp dụng theo các quy định của chuyên ngành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Lê Đức Vinh

Phụ lục I

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÁC LOẠI CÂY TRỒNG HÀNG NĂM

(Đính kèm Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND

ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

Đơn vị tính: Đồng/m2

STT | LOẠI CÂY | ĐƠN GIÁ

I | Cây lương thực

1 | Lúa nước | 6.000

2 | Lúa rẫy | 4.000

3 | Bắp (ngô)

- Bắp ăn tươi (bắp nếp,...) | 5.000

- Bắp chăn nuôi (bắp đá, bắp đỏ,...) | 4.000

4 | Cây cho củ tinh bột (khoai các loại: Mỳ, lang, sọ, từ, minh tinh...) | 4.000

II | Cây rau ăn lá

1 | Cây cải bắp, su hào, su lơ | 16.000

2 | Cây cải, muống, ngót, cần nước, mồng tơi, rau đay, rau dền, cải xoong, xà lách | 12.000

III | Rau ăn quả

1 | Cây họ cà

1.1 | Cà chua | 12.000

1.2 | Cây cà (cà pháo, cà tím, cà dĩa...) | 10.000

1.3 | Cây ớt | 12.000

2 | Cây họ bầu bí và thân leo

2.1 | Bí xanh, bí đỏ, bầu, su su, mướp, thiên lý, chanh dây

+ Cây trồng ruộng | 16.000

+ Cây trồng giàn trong vườn nhà (đồng/m2 giàn) | 30.000

2.2 | Cây gấc (đồng/gốc) | 40.000

2.3 | Dưa các loại (trừ dưa hấu), khổ qua | 16.000

2.4 | Dưa hấu | 14.000

3 | Rau ăn quả họ đậu

3.1 | Đậu bắp | 12.000

3.2 | Đậu vàng, đậu đũa, đậu cô ve | 16.000

IV | Các loại rau ăn củ

1 | Củ cải, cà rốt | 14.000

2 | Sắn nước (củ đậu) | 10.000

V | Rau gia vị

1 | Rau thơm các loại (húng, mùi, hành...) | 18.000

2 | Lá dứa, lá lốt, ngổ, diếp cá, sả, lá gai | 6.000

3 | Riềng, nghệ, gừng | 10.000

4 | Củ kiệu | 26.000

5 | Bạc hà | 26.000

VI | Cây họ đậu

1 | Mè trắng, mè đen | 8.000

2 | Đậu các loại: Phộng, xanh, đen, đỏ, trắng, nành | 12.000

VII | Cây thực phẩm công nghiệp

1 | Mía đường:

1.1 | Mía cây giống cao sản (cả gốc)

+ Mía vụ 1 | 7.000

+ Mía vụ 2 | 7.000

+ Mía vụ 3 | 4.000

1.2 | Mía cây giống địa phương (cả gốc)

+ Mía vụ 1, vụ 2 | 4.000

+ Mía vụ 3 | 3.000

2 | Mía cây: (Mía tím, mía vàng)

+ Mía vụ 1 | 20.000

+ Mía vụ 2 | 12.000

VIII | Các loại cây khác

1 | Dứa (thơm, khóm)

- Trồng xen canh | 15.000

- Trồng theo mật độ kỹ thuật không xen canh | 30.000

2 | Bông vải | 6.000

3 | Thuốc lá | 8.000

4 | Cây sen | 9.000

5 | Cây môn các loại | 16.000

6 | Cỏ voi, cỏ long ba ra | 6.000

7 | Sâm hành (vị thuốc bắc), nha đam (lô hội) | 80.000

8 | Hoa huệ | 24.000

9 | Hoa trúc lá, sống đời | 20.000

10 | Hoa cúc, hoa hồng | 26.000

11 | Hoa càng cua | 10.000

12 | Cây lược vàng | 6.000

Phụ lục II

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY ĂN QUẢ LÂU NĂM,

CÂY LẤY GỖ TRỒNG PHÂN TÁN

(Đính kèm Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND

ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/cây

STT | LOẠI CÂY | ĐVT | CÂY ĐẾN THỜI KỲ THU HOẠCH | CÂY Ở THỜI KỲ XÂY DỰNG CƠ BẢN

Loại A | Loại B | Loại C | Từ 3 đến 5 năm | Từ 1 đến dưới 3 năm | Dưới 1 năm

1 | Bạch đàn, phi lao, keo, keo gai, nem, muồng, sầu đông (xoan), đào tiên, đước | Cây | 120 | 80 | 40 | 20 | 12 | 6

2 | Bơ | Cây | 280 | 200 | 120 | 60 | 40 | 20

3 | Bồ kết | Cây | 260 | 180 | 100 | 40 | 26 | 14

4 | Bồ quân | Cây | 160 | 110 | 80 | 40 | 26 | 10

5 | Ca cao | Cây | 200 | 160 | 120 | 60 | 40 | 20

6 | Cà phê | Cây | 500 | 300 | 200 | 100 | 40 | 20

7 | Cam, bưởi giống địa phương | Cây | 300 | 240 | 160 | 60 | 40 | 24

8 | Cam, bưởi giống mới | Cây | 520 | 360 | 260 | 120 | 80 | 50

9 | Chanh, quýt | Cây | 280 | 200 | 140 | 60 | 30 | 16

10 | Cau | Cây | 140 | 100 | 60 | 40 | 20 | 10

11 | Chôm chôm | Cây | 400 | 260 | 200 | 120 | 80 | 40

12 | Chuối | Bụi | 120 | 80 | 40 | 8

13 | Chùm ruột, chùm ngây | Cây | 120 | 80 | 40 | 30 | 16 | 8

14 | Cóc | Cây | 300 | 240 | 180 | 120 | 80 | 40

15 | Dâu tằm | Cây | 100 | 80 | 60 | 20 | 10

16 | Dừa bung | Cây | 600 | 420 | 320 | 240 | 120 | 60

17 | Dừa xiêm | Cây | 900 | 700 | 500 | 300 | 200 | 100

18 | Dừa xiêm dứa | Cây | 1.600 | 1.120 | 800 | 480 | 260 | 160

19 | Đào lộn hột

a | Trồng bằng giống cao sản | Cây | 500 | 360 | 240 | 140 | 100 | 60

b | Trồng bằng giống địa phương | Cây | 400 | 280 | 200 | 100 | 60 | 40

20 | Đu đủ | Cây | 100 | 60 | 40 | 10

21 | Gòn | Cây | 90 | 60 | 40 | 20 | 14 | 10

22 | Hồ tiêu | Khóm | 260 | 160 | 80 | 50 | 26 | 14

23 | Khế | Cây | 180 | 120 | 60 | 40 | 30 | 18

24 | Lựu | Cây | 100 | 80 | 60 | 50 | 40 | 30

25 | Mận | Cây | 240 | 160 | 120 | 60 | 40 | 20

26 | Mãng cầu ta | Cây | 200 | 160 | 80 | 40 | 20 | 8

27 | Mãng câu tây | Cây | 300 | 140 | 100 | 50 | 30 | 10

28 | Me | Cây | 320 | 200 | 120 | 50 | 30 | 8

29 | Mít | Cây | 500 | 400 | 200 | 80 | 60 | 20

30 | Nhàu | Cây | 100 | 60 | 40 | 20 | 10

31 | Nhãn | Cây | 300 | 200 | 140 | 80 | 60 | 40

32 | Nho | Gốc | 400 | 200 | 100 | 60 | 40 | 20

33 | Ổi | Cây | 120 | 80 | 50 | 20 | 10

34 | Ôma | Cây | 80 | 60 | 40 | 20 | 12 | 4

35 | Sầu riêng | Cây | 1.400 | 1.100 | 800 | 300 | 200 | 100

36 | Sabôchê | Cây | 400 | 240 | 160 | 90 | 70 | 40

37 | Sơ ri | Cây | 160 | 120 | 80 | 60 | 40 | 20

38 | Táo | Cây | 260 | 160 | 80 | 40 | 20

39 | Thanh long

- Trồng xâm canh | Bụi | 160 | 120 | 80 | 40 | 20 | 8

- Trồng chuyên canh | Bụi | 280 | 220 | 130 | 60 | 40 | 16

40 | Trầu không | Bụi | 240 | 160 | 100 | 60 | 10

41 | Tre (giống tre nhà) | Cây | 40 | 28 | 20 | 14 | 10 | 4

42 | Tre vàng, trẩy, tầm vông | Cây | 14 | 10 | 6 | 4 | 2

43 | Tre lấy măng | Bụi | 140 | 100 | 70 | 40 | 32

44 | Trúc | Bụi | 40 | 24 | 14 | 6 | 2

45 | Vú sữa | Cây | 400 | 260 | 160 | 70 | 50 | 20

46 | Xoài

a | Xoài giống cây ghép | Cây | 1.400 | 1.100 | 800 | 300 | 200 | 60

b | Xoài giống ươm từ hạt | Cây | 2.400 | 1.600 | 1.200 | 300 | 140 | 20

47 | Măng cụt | Cây | 1.400 | 1.100 | 800 | 300 | 200 | 60

48 | Xà cừ | Cây | 600 | 300 | 140 | 120 | 60 | 20

49 | Gỗ dầu | Cây | 250 | 150 | 100 | 50 | 20 | 10

50 | Sưa, gỗ hương, gỗ lim | Cây | 1.200 | 600 | 300 | 120 | 80 | 36

51 | Sa kê | Cây | 500 | 400 | 200 | 80 | 60 | 20

Phụ lục III

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY LẤY GỖ TRỒNG TẬP TRUNG

(Đính kèm Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND

ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

STT | LOẠI CÂY | ĐVT | ĐƠN GIÁ (1.000 đồng)

I | Cây bạch đàn, phi lao, keo, sầu đông, đước

1 | Rừng đang thời kỳ xây dựng cơ bản (mật độ cây trồng từng loại theo quy định của ngành)

1.1 | Loại có thâm canh

Rừng trồng mới đến 1 năm | ha | 21.600

Rừng trồng trên 1 năm đến 2 năm | ha | 27.000

Rừng trồng trên 2 năm đến 3 năm | ha | 32.400

Rừng trồng trên 3 năm đến 4 năm | ha | 37.800

1.2 | Loại không thâm canh

Rừng trồng mới đến 1 năm | ha | 16.200

Rừng trồng trên 1 năm đến 2 năm | ha | 22.320

Rừng trồng trên 2 năm đến 3 năm | ha | 27.000

Rừng trồng trên 3 năm đến 4 năm | ha | 30.960

2 | Rừng đến thời kỳ thu hoạch (mật độ 1.300-1.500 cây/ha)

Rừng loại A (đường kính trên 12 cm đến 20 cm) | ha | 72.000

Rừng loại B (đường kính trên 9 cm đến 12 cm) | ha | 57.600

Rừng loại C (đường kính trên 7 cm đến 9 cm) | ha | 46.800

3 | Rừng tái sinh

Lần thứ nhất: Giá bồi thường bằng 65% loại rừng tương ứng

Lần thứ hai: Bồi thường bằng 40% loại rừng tương ứng

Lần thứ ba: Chủ hộ tự thu hoạch

II | Cây dó bầu

1 | Cây dó bầu trồng tập trung (mật độ 600 cây/ha)

Rừng trồng dưới 1 năm | ha | 12.652

Rừng trồng từ 1 năm đến dưới 2 năm | ha | 54.240

Rừng trồng từ 2 năm đến dưới 3 năm | ha | 89.760

Rừng trồng từ 3 năm đến dưới 4 năm | ha | 117.360

Rừng trồng từ 4 năm đến dưới 5 năm | ha | 118.560

Rừng trồng từ 5 năm đến dưới 6 năm | ha | 119.760

Rừng trồng từ 6 năm đến dưới 7 năm | ha | 120.960

Rừng trồng từ 7 năm đến dưới 8 năm | ha | 122.400

Rừng trồng từ 8 năm trở lên (*) | ha | Quy định riêng

2 | Cây dó bầu trồng phân tán

Cây trồng dưới 1 năm | cây | 32

Cây trồng từ 1 năm đến dưới 2 năm | cây | 136

Cây trồng từ 2 năm đến dưới 3 năm | cây | 226

Cây trồng từ 3 năm đến dưới 4 năm | cây | 292

Cây trồng từ 4 năm đến dưới 5 năm | cây | 298

Cây trồng từ 5 năm đến dưới 6 năm | cây | 300

Cây trồng từ 6 năm đến dưới 7 năm | cây | 302

Cây trồng từ 7 năm đến dưới 8 năm | cây | 308

Cây trồng từ 8 năm trở lên (*) | cây | Quy định riêng

III | Cây dầu rái, sao đen, xà cừ (mật độ 400 cây/ha)

Rừng trồng dưới 1 năm | ha | 13.308

Rừng trồng từ 1 năm đến dưới 2 năm | ha | 20.620

Rừng trồng từ 2 năm đến dưới 3 năm | ha | 26.002

Rừng trồng từ 3 năm đến dưới 4 năm | ha | 30.816

Rừng trồng từ 4 năm đến dưới 5 năm | ha | 33.802

Rừng trồng từ 5 năm đến dưới 6 năm | ha | 36.788

Rừng trồng từ 6 năm đến dưới 8 năm | ha | 40.600

Rừng trồng từ 8 năm đến dưới 10 năm | ha | 44.600

Rừng trồng từ 10 năm đến dưới 12 năm | ha | 48.600

Rừng trồng từ 12 năm đến 15 năm | ha | 52.600

Rừng trồng trên 15 năm (*) | ha | Quy định riêng

(*) Quy định bồi thường riêng đối với một số cây như sau:

1. Đối với cây dó bầu

Cây dó bầu từ 8 năm trở lên nhưng kém phát triển và đường kính dưới 14 cm thì đơn giá bồi thường bằng cây dó trồng từ 7 năm đến dưới 8 năm.

Đối với cây dó thời kỳ tạo trầm (từ năm thứ 8 trở lên và đường kính cây đạt từ 14 cm trở lên), khi có phát sinh bồi thường thì thành lập Hội đồng xác định giá bồi thường cụ thể.

2. Đối với cây dầu rái, sao đen trên 15 năm

Trường hợp chủ hộ tự thu hoạch thì được hỗ trợ chi phí chặt hạ bằng 15% đơn giá rừng trồng từ 12 đến 15 năm; trường hợp chủ hộ không tự thu hoạch thì bồi thường theo trữ lượng gỗ thu hoạch nhân với đơn giá của nhóm gỗ các loại theo quy định của Nhà nước tại thời điểm thu hồi.

Phụ lục IV

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY CẢNH VÀ CÂY XANH

(Đính kèm Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND

ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

Đơn vị tính: Đồng/cây

STT | LOẠI CÂY | GIÁ HỖ TRỢ

Loại A | Loại B | Loại C

1 | Bạch hải đường | 60.000 | 30.000 | 15.000

2 | Bàng, phượng vĩ | 80.000 | 60.000 | 20.000

3 | Bồ đề | 120.000 | 80.000 | 40.000

4 | Bông bụt hoa kép | 60.000 | 40.000 | 20.000

5 | Bông trang, bông lài | 40.000 | 30.000 | 10.000

6 | Cau cảnh địa phương | 80.000 | 60.000 | 40.000

7 | Cau sâm banh | 120.000 | 80.000 | 40.000

8 | Cau vua | 120.000 | 80.000 | 40.000

9 | Chà là | 160.000 | 120.000 | 60.000

10 | Chuối hoa pháo | 60.000 | 40.000 | 20.000

11 | Chuối rẽ quạt | 120.000 | 80.000 | 40.000

12 | Cọ | 60.000 | 40.000 | 20.000

13 | Cổ bồng (bầu núi) | 160.000 | 120.000 | 60.000

14 | Đa, đề | 160.000 | 120.000 | 60.000

15 | Điệp tàu | 60.000 | 40.000 | 20.000

16 | Điệp vàng | 60.000 | 40.000 | 20.000

17 | Đinh lăng, giao, đại tướng quân, bông giấy | 40.000 | 30.000 | 20.000

18 | Dong riềng | 60.000 | 40.000 | 20.000

19 | Dừa cảnh | 60.000 | 40.000 | 30.000

20 | Dương kim | 100.000 | 80.000 | 50.000

21 | Giác dụ núi | 60.000 | 40.000 | 20.000

22 | Hoa anh đào, bằng lăng tím | 40.000 | 30.000 | 20.000

23 | Hoa quỳnh | 40.000 | 30.000 | 20.000

24 | Hoa sữa | 60.000 | 40.000 | 20.000

25 | Hoa thân leo các loại | 160.000 | 100.000 | 60.000

26 | Hoàng hậu, hoàng anh | 120.000 | 80.000 | 40.000

27 | Hoàng yến | 60.000 | 40.000 | 20.000

28 | Huyết dụ | 60.000 | 40.000 | 20.000

29 | Lộc vừng | 160.000 | 120.000 | 60.000

30 | Mai | 140.000 | 100.000 | 60.000

31 | Ngọc lan | 120.000 | 80.000 | 40.000

32 | Ô môi hoa vàng | 50.000 | 40.000 | 20.000

33 | Quất, ngũ gia bì | 60.000 | 40.000 | 20.000

34 | Si (xanh), liễu cảnh | 60.000 | 40.000 | 20.000

35 | Sứ đại | 120.000 | 80.000 | 40.000

36 | Sứ nhật | 60.000 | 40.000 | 20.000

37 | Sung | 160.000 | 120.000 | 40.000

38 | Thần tài | 60.000 | 40.000 | 20.000

39 | Thiên tuế | 140.000 | 100.000 | 60.000

40 | Thiết mộc lan | 50.000 | 40.000 | 30.000

41 | Tí ngọ, phong lan đất, cỏ cảnh | 10.000 | 8.000 | 6.000

42 | Trắc bá diệp | 80.000 | 60.000 | 40.000

43 | Trúc cần câu | 12.000 | 10.000 | 8.000

44 | Trúc đào hoa nhỏ, lài tây hoa trắng, ngâu | 40.000 | 20.000 | 10.000

45 | Trứng cá | 40.000 | 30.000 | 20.000

46 | Tùng tháp (bách tùng) | 160.000 | 120.000 | 60.000

47 | Vân môn | 60.000 | 40.000 | 20.000

48 | Vạn tuế | 160.000 | 120.000 | 60.000

49 | Bạc đầu | 60.000 | 40.000 | 20.000

50 | Hoa đắc lộc (đa lộc) (đồng/bụi) | 60.000 | 40.000 | 20.000

51 | Vong nem | 40.000 | 20.000 | 10.000

52 | Xương rồng cảnh | 40.000 | 30.000 | 14.000

Lược đồ văn bản

Văn bản đang xem

Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá bồi thường, hỗ trợ các loại vật nuôi, cây trồng trên đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Cơ quan ban hành:
Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Số hiệu:
36/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản:
Quyết định
Ngày ban hành:
21/12/2015
Người ký:
Lê Đức Vinh
Ngày hiệu lực:
31/12/2015
Ngày hết hiệu lực:
01/01/2017
Tình trạng hiệu lực:
Hết hiệu lực
  • 101/2008/QĐ-BTC Quyết định số 101/2008/QĐ-BTC V/v sửa đổi, bổ sung Quyết định số 10/2003/QĐ-BTC ngày 24/1/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mức thu phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng xe cơ giới và các loại thiết bị, xe máy chuyên dùng.
  • 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11
  • 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
  • 47/2014/NĐ-CP Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
  • 45/2013/QH13 Luật Đất đai số 45/2013/QH13

Tải về & chia sẻ

🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản