📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Nghị quyếtCòn hiệu lực

Nghị quyết 40/2026/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế làm việc của HĐND, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Nghị quyết số 42/2025/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh

📄 Số hiệu: 40/2026/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai📅 24/04/2026

Thuộc tính văn bản

Số hiệu40/2026/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
NgànhHành chính tư pháp
Lĩnh vựcNgân sách nhà nước
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai
Người kýRah Lan Chung — Chủ tịch
Ngày ban hành24/04/2026
Ngày hiệu lực04/05/2026

Trích yếu nội dung

Nghị quyết 40/2026/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế làm việc của HĐND, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Nghị quyết số 42/2025/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Nội dung toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH GIA LAI

Số: 40/2026/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Gia Lai, ngày 24 tháng 4 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế làm việc của HĐND, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Nghị quyết số 42/2025/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số #87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 114/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân; Nghị quyết số 115/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về giám sát văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai tại Tờ trình số 08/TTr-BDT ngày 17/4/2026 về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Nghị quyết số 42/2025/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 71/BC-BPC ngày 20 tháng 4 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Nghị quyết số 42/2025/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số điều của Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai

1. Tại khoản 1 Điều 1: Thay thế cụm từ “Luật Hoạt động giám sát Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 87/2015/QH13” thành “Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15”.

2. Sửa đổi khoản 1 Điều 30 như sau: “Thực hiện hội nghị giao ban giữa Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh với Thường trực Hội đồng nhân dân các xã, phường định kỳ mỗi năm một lần, thời gian do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 32 như sau: “Điều 32. Xây dựng chương trình giám sát hằng năm của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và kế hoạch thực hiện chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh 1. Xây dựng chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh a) Chậm nhất 30 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ cuối năm trước của Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh gửi đề xuất nội dung đưa vào chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân và chương trình giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân năm sau đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Văn bản đề xuất phải nêu cụ thể hoạt động giám sát theo quy định tại Điều 28 và Điều 31 của Luật số 121/2025/QH15, đồng thời nêu rõ sự cần thiết, nội dung, phạm vi, đối tượng và thời gian giám sát. b) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đề nghị đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đề xuất đúng thời hạn; tổ chức tập hợp, tổng hợp đề xuất, xây dựng dự kiến chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và lấy ý kiến Ban của Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Thanh tra tỉnh để tổng hợp và trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến tại phiên họp trước kỳ họp thường lệ cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh. c) Hồ sơ trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh bao gồm: - Báo cáo của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh dự kiến chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; - Tổng hợp đề xuất sắp xếp theo nội dung, nêu rõ tên cơ quan, tổ chức, cá nhân đề xuất; - Thuyết minh các nội dung dự kiến trong chương trình giám sát; - Tài liệu khác có liên quan (nếu có). d) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến về dự kiến chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân theo trình tự sau đây: - Đại diện Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh trình bày báo cáo về dự kiến chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận; - Đại diện cơ quan, tổ chức và cá nhân tham dự phiên họp phát biểu ý kiến (nếu có); - Chủ tọa kết luận về: dự kiến nội dung chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; những nội dung cần quan tâm để xây dựng tờ trình của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh; các vấn đề khác có liên quan. đ) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng tờ trình và dự thảo nghị quyết về chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh; xây dựng dự thảo nghị quyết về chương trình giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chương trình giám sát năm sau tại kỳ họp thường lệ cuối năm. Hồ sơ, trình tự, thủ tục lấy ý kiến và biểu quyết thông qua nghị quyết về chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 114/2025/UBTVQH15 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân. 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chương trình giám sát chậm nhất 07 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thông qua nghị quyết về chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh. 4. Việc xây dựng và thực hiện chương trình giám sát của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương II Nghị quyết số 114/2025/UBTVQH15. 5. Nguồn thông tin và tiêu chí lựa chọn chuyên đề, vấn đề giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 38 và Điều 39 của Nghị quyết số 114/2025/UBTVQH15.”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 33 như sau: “Điều 33. Báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh 1. Chậm nhất 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ đầu tiên của năm sau của Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân được giao chủ trì thực hiện nội dung trong chương trình giám sát năm trước của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân gửi báo cáo về kết quả thực hiện đến Thường trực Hội đồng nhân dân để tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân. 2. Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng dự thảo báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát năm trước của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, gửi xin ý kiến Ban của Hội đồng nhân dân; tiếp thu, chỉnh lý, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét, trình Hội đồng nhân dân tại kỳ họp thường lệ đầu tiên của năm sau. 3. Báo cáo quy định tại khoản 2 Điều này phải đánh giá kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế, nguyên nhân; mức độ hoàn thành chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân; hiệu quả giám sát theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Luật số 121/2025/QH15; trách nhiệm của các cơ quan có liên quan; bài học kinh nghiệm; đề xuất, kiến nghị.”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 35 như sau: “Điều 35. Hoạt động chất vấn tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân Hoạt động chất vấn tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định từ Điều 27 đến Điều 32 Nghị quyết số 114/2025/UBTVQH15”.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 36 như sau: “Điều 36. Giải trình tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Thực hiện theo quy định từ Điều 34 đến Điều 37 Nghị quyết số 114/2025/UBTVQH15.”.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 40 như sau: “ 2. Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh phụ trách các lĩnh vực: Quy hoạch, kế hoạch, tài chính, ngân sách, đầu tư và thực hiện liên kết vùng; thương mại, dịch vụ, công nghiệp, xây dựng, giao thông, phát triển hạ tầng nông thôn; khoa học, công nghệ, thông tin, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; đất đai, tài nguyên, môi trường và nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện việc kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc lĩnh vực phụ trách. 3. Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh phụ trách các lĩnh vực: giáo dục, y tế, lao động, văn hóa, xã hội, thể dục, thể thao, du lịch; phối hợp với Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện việc kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc lĩnh vực phụ trách. 4. Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực dân tộc, tôn giáo ở địa phương, chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phối hợp với Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện việc kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc lĩnh vực phụ trách.”.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 5 năm 2026.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan theo trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

3. Trong trường hợp cần thiết do yêu cầu thực tiễn, trong thời gian Hội đồng nhân dân tỉnh không họp, giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định điều hòa, phối hợp hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh để hoàn thành tốt các nhiệm vụ và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XIII, Kỳ họp thứ 2 (chuyên đề) thông qua ngày 24 tháng 4 năm 2026./.

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành
pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các cơ quan tham mưu giúp việc Tỉnh ủy;
- Các Ban HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TTHĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;
- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh (đăng tải trên công
báo điện tử);
- Báo và Phát thanh truyền hình Gia Lai;
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, HSKH, P.CTHĐND.

CHỦ TỊCH

Rah Lan Chung

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản