📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Nghị quyếtHết hiệu lực

Nghị quyết số 42/2025/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19/11/2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định việc áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước trên địa bàn Thành phố Hà Nội (Thực hiện khoản 2, khoản 3 Điều 33 của Luật Thủ đô)

📄 Số hiệu: 42/2025/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội📅 29/09/2025

Thuộc tính văn bản

Số hiệu42/2025/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội
Người kýNguyễn Ngọc Tuấn — Chủ tịch
Ngày ban hành29/09/2025
Ngày hiệu lực29/09/2025
Ngày hết hiệu lực01/07/2026

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 42/2025/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19/11/2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định việc áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước trên địa bàn Thành phố Hà Nội (Thực hiện khoản 2, khoản 3 Điều 33 của Luật Thủ đô)

Nội dung toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 42/2025/NQ-HĐND | Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND

ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định

việc áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước trên địa bàn thành phố Hà Nội

(Thực hiện khoản 2, khoản 3 điều 33 của Luật Thủ đô)

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số ###64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ khoản 2, 3 và 4 Điều 33 Luật Thủ đô số 39/2024/QH15;

Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15;

Căn cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 105/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;

Xét Tờ trình số 315/TTr-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định việc áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ, điện, nước trên địa bàn thành phố Hà Nội; Báo cáo thẩm tra số 85/BC-BPC ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân Thành phố; Báo cáo số 361/BC-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc giải trình, tiếp thu, hoàn chỉnh dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định việc áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định việc áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước trên địa bàn thành phố Hà Nội

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 3 như sau:

“4. Công trình xây dựng thuộc diện phải thẩm duyệt hoặc thẩm định thiết kế về phòng cháy, chữa cháy nhưng được tổ chức thi công khi chưa có giấy chứng nhận hoặc văn bản thẩm duyệt hoặc văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan quản lý chuyên ngành đã bị cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu dừng thi công, chấm dứt hành vi vi phạm bằng văn bản nhưng tổ chức, cá nhân vi phạm không chấp hành.

5. Công trình thi công không đúng theo thiết kế về phòng cháy, chữa cháy đã được thẩm duyệt hoặc thẩm định đã bị cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu dừng thi công, chấm dứt hành vi vi phạm bằng văn bản nhưng tổ chức, cá nhân vi phạm không chấp hành.

6. Công trình xây dựng, phần công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ chưa có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan quản lý chuyên ngành mà đã đưa vào hoạt động đã bị đình chỉ hoạt động nhưng tổ chức cá nhân vi phạm không chấp hành.”

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Thẩm quyền áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền áp dụng đối với các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị quyết này.

Trường hợp công trình xây dựng, phần công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại Điều 3 Nghị quyết này thuộc địa giới hành chính từ hai xã, phường trở lên thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi hành vi vi phạm được phát hiện đầu tiên có trách nhiệm áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước.

2. Người có thẩm quyền áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước là người có thẩm quyền chấm dứt việc áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 6 như sau:

“3. Công trình xây dựng thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị quyết này có giấy chứng nhận hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế hoặc văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

4. Công trình xây dựng thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị quyết này có văn bản thẩm duyệt thiết kế điều chỉnh về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản thẩm định có nội dung điều chỉnh thiết kế về phòng cháy chữa cháy hoặc văn bản góp ý của cơ quan có thẩm quyền đối với phương án thi công, khắc phục của tổ chức, cá nhân vi phạm.

5. Công trình xây dựng, phần công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc trường hợp tại khoản 6 Điều 3 Nghị quyết này được xem xét chấm dứt việc áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước khi đã khắc phục và có các tài liệu theo các trường hợp như sau:

a) Có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy hoặc quyết định phục hồi hoạt động của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp bị đình chỉ hoạt động theo quy định pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

b) Có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy, đồng thời đã hết thời hạn bị đình chỉ hoạt động hoặc đã chấm dứt hành vi vi phạm, đồng thời đã hết thời hạn bị đình chỉ hoạt động đối với trường hợp bị đình chỉ hoạt động theo quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

6. Cơ sở kinh doanh dịch vụ thuộc trường hợp tại khoản 7 Điều 3 Nghị quyết này được xem xét chấm dứt việc áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước khi đã khắc phục và có các tài liệu theo các trường hợp như sau:

a) Trường hợp cơ sở bị đình chỉ hoạt động theo quy định pháp luật về phòng cháy và chữa cháy: Đã có quyết định phục hồi hoạt động của cơ quan có thẩm quyền.

b) Trường hợp cơ sở bị đình chỉ hoạt động theo quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính: Đã khắc phục xong các nội dung vi phạm là nguyên nhân dẫn đến bị đình chỉ hoạt động, đồng thời đã hết thời hạn đình chỉ hoạt động."

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 như sau:

“1. Trong thời hạn 01 ngày kể từ khi nhận được văn bản, giấy tờ quy định tại Điều 6 Nghị quyết này kèm theo đơn đề nghị của tổ chức, cá nhân vi phạm, người có thẩm quyền thi hành công vụ có trách nhiệm kiểm tra, lập biên bản về việc chấp hành của người vi phạm (theo mẫu biên bản số 03 ban hành kèm theo Nghị quyết này)”.

5. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 8 như sau:

“Công trình xây dựng, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 3 Nghị quyết này có giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy chữa cháy hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế điều chỉnh về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản thẩm định có nội dung điều chỉnh thiết kế về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản góp ý của cơ quan có thẩm quyền thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với phương án thi công, khắc phục của tổ chức, cá nhân vi phạm.

Điều 2. Thay thế các mẫu biên bản, mẫu quyết định ban hành kèm theo Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND

Ban hành các mẫu biên bản, mẫu quyết định kèm theo Nghị quyết này thay thế các mẫu biên bản, mẫu quyết định ban hành kèm theo Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND, bao gồm:

1. Mẫu Biên bản số 01: Biên bản làm việc.

2. Mẫu Biên bản số 02: Biên bản kiểm tra việc chấp hành dừng thi công, dừng hoạt động đối với công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ vi phạm.

3. Mẫu Biên bản số 03: Biên bản kiểm tra việc chấp hành của cá nhân/tổ chức vi phạm bị áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước.

4. Mẫu Quyết định số 01: Quyết định về việc áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước đối với công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ vi phạm.

5. Mẫu Quyết định số 02: Quyết định về việc chấm dứt áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước đối với công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ vi phạm.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện vào kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân Thành phố; trong trường hợp cần thiết, trình Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội sửa đổi, bổ sung Nghị quyết để phù hợp với thực tiễn.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các tổ chức chính trị - xã hội thành phố Hà Nội phối hợp tuyên truyền và giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

4. Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ điện, nước trên địa bàn thành phố Hà Nội và tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện các quy định tại khoản 3 Điều 33, khoản 8 Điều 54 Luật Thủ đô.

5. Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, trách nhiệm liên quan đến việc áp dụng các biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các quy định tại Nghị quyết này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khoá XVI, kỳ họp thứ 26 thông qua ngày 29 tháng 9 năm 2025/..

Nơi nhận:- Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ; - Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội; - Các Bộ: Tư pháp, Công an, Xây dựng; - Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - Thường trực Thành ủy; - Đoàn ĐBQH thành phố Hà Nội; - Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN TP; - Các Ban Đảng Thành ủy, VP Thành ủy; - Các Ban của HĐND TP; - Các vị đại biểu HĐND TP; - VP Đoàn ĐBQH&HĐND TP, VP UBND TP; - Các Sở, ban, ngành, tổ chức CT-XH TP; - Thường trực HĐND, UBND các xã, phường; - Trang TTĐT của Đoàn ĐBQH&HĐND TP; - Trung tâm TT, DL và CNS Thành phố; - Lưu: VT. | CHỦ TỊCH (đã ký) Nguyễn Ngọc Tuấn

Lược đồ văn bản

Văn bản đang xem

Nghị quyết số 42/2025/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19/11/2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định việc áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước trên địa bàn Thành phố Hà Nội (Thực hiện khoản 2, khoản 3 Điều 33 của Luật Thủ đô)

Cơ quan ban hành:
Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội
Số hiệu:
42/2025/NQ-HĐND
Loại văn bản:
Nghị quyết
Ngày ban hành:
29/09/2025
Người ký:
Nguyễn Ngọc Tuấn
Ngày hiệu lực:
29/09/2025
Ngày hết hiệu lực:
01/07/2026
Tình trạng hiệu lực:
Hết hiệu lực

Tải về & chia sẻ

🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản