Nghị quyết số 324/2023/NQ-HĐND Điều chỉnh, bổ sung một số quy định áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2022 - 2025
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 324/2023/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Ngành | |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình |
| Người ký | Bùi Đức Hinh — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 08/12/2023 |
| Ngày hiệu lực | 18/12/2023 |
| Ngày hết hiệu lực | 01/07/2025 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số 324/2023/NQ-HĐND Điều chỉnh, bổ sung một số quy định áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2022 - 2025
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH HÒA BÌNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 324/2023/NQ-HĐND Hòa Bĩnh, ngày 08 thảng 12 năm 2023
NGHỊ QUYẾT
Sửa đối, bố sung một số nội dung áp dụng cho thòi kỳ
ổn định ngân sách giai đoạn 2022 - 2025
HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
KHÓA XVII, KỲ HỌP THÚ 17
Căn cứ Luật Tô chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 nẫm 2015; Luật Sửa đôi, bô sung một số điều của Luật To chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyển địa phuơng ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành vẫn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đôi, bô sung một so điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thỉ hành một số điểu của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ vê hợp đông đôi với một sô loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đoi với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 thảng 12 năm 2016 của Bộ ưưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thỉ hành một so điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 thảng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chỉ tỉêt thỉ hành một sô điểu của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư sổ 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kỉnh phí chỉ hoạt động kinh tể đối với các nhiệm vụ chỉ về tài nguyên môi trường;
Căn cứ Thông tư số 31/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đối, bô sung một số điểu của Thông tư so 02/2017/TT-BTC ngày 06 thảng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kỉnh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường;
Xét Tờ trình số 172/TTr-ƯBND ngày 24 tháng 11 năm 2023 của ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bĩnh về dự thảo Nghị quyết sủa đôi, bố sung một số nội dung áp dụng cho thời kỳ ốn định ngân sách giai đoạn 2022 - 2025; Báo cảo thâm tra của Ban kỉnh tế - ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ỷ kiến thảo luận của các đại biếu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bố sung, bãi bỏ một số nội dung của Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thuờng xuyên ngân sách địa phương năm 2022 và thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2022 - 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 56/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình, cụ thế như sau:
- Sửa đối Khoản 3, Điều 2 như sau: “3. Định mức phân bo chi khác được tính dựa trên tiêu chí biên chế được cơ quan có thâm quyền giao, số lượng đơn vị hành chính và các tiêu chí đặc thù khác. Riêng đối với hợp đồng ỉao động thực hiện công việc hô trợ, phục vụ thực hiện theo quy định tại Điểu 7, Nghị định so 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đằng đoi với một số loại công việc ưong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập
- Bố sung điểm i vào Khoản 4, Điều 2 như sau: “i) Các khoản chỉ (bao gồm cả tiền lương) đê kỷ kết họp đổng dịch vụ hoặc họp đồng lao động thực hiện công việc ho trợ, phục vụ theo quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ”.
- Sửa đối điếm a, Khoản 5, Điều 2 như sau: “a) Chỉ lương và các khoản có tính chất lương: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định (trừ các khoản chỉ đế ký kết hợp đồng dịch vụ hoặc họp đồng lao động thực hiện công việc ho trợ, phục vụ)
- Bãi bỏ quy định tại gạch đầu dòng thứ 2 ở điểm b, Khoản 12, Điều 3.
- Bãi bỏ nội dung “(định mức nêu trên đã bao gồm chỉ từ nguồn thu tiền bảo vệ, phát trỉên đất trồng lúa đê các địa phương thực hiện theo quy định tại Điểu 8, Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ vê quản lý, sử dụng đât trồng lúa) ” tại gạch đầu dòng thứ nhất, điểm b, khoản 13, Điều 3.
- Sửa đôi Khoản 16, Điều 3 như sau:
“16. Kinh phí phân bổ để kỷ kết hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ
- Trường họp ký kết họp đồng lao động, tổng kỉnh phí ngân sách nhà nước cấp bao gồm:
- Tiên lương, phụ câp (nêu cỏ) và các khoản đóng góp theo quy định (nếu cỏ) cho các đoi tượng hợp đồng lao động thực hiện công việc ho trợ, phục vụ. So lượng đối tượng hợp đông lao động được xác định theo số thực tế có mặt tại thời đỉêm xây dụng dự toán ngân sách hàng năm, tôi đa băng sô lưọng họp đồng lao động được câp có thâm quyên giao hoặc thông báo trước thời diêm Nghị định sô 111/2022/NĐ- CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ có hiệu lực thỉ hành.
- Chi hoạt động cho các đối tượng họp đồng lao động thực hiện công việc hô trợ, phục vụ là 18 triệu đồng/người/năm.
- Trường hợp kỷ kết họp đong dịch vụ: tổng kỉnh phí ngân sách nhà nước câp theo hợp đông thực tế nhưng không vượt quá trường họp tính theo hình thức kỷ kết họp đồng lao động”.
Điều 2. Sửa đối, bố sung một số nội dung của quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách trong thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2022 - 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 57/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình, cụ thể như sau:
- Bổ sung gạch đầu dòng thứ 3 vào điểm a, Khoản 2, Điều 4 như sau: Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ về đa dạng sinh học; giáo dục, đào tạo về bảo vệ môi trường, ímgphó với biến đôi khí hậu thuộc trách nhiệm của địa phương”.
- Bố sung gạch đầu dòng thứ 4 vào điểm b, khoản 2, Điều 4 như sau: Nghiên cứu khoa học, phát trỉên, chuyên giao, ứng dụng công nghệ môi trường, ứng phó với biến đôi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ, pháp luật về chuyên giao công nghệ
- Sửa đổi điểm h, Khoản 2, Điều 4 như sau:
“Sự nghiệp bảo vệ môi trường:
- Quản lý chất thải, hô trợ xử lý chất thải: Điều tra, thong kê, đảnh giá mức độ ô nhiêm môi trường, theo dõi diên biến chất lượng môi trường, lập danh mục chât ô nhiêm, chất thải rắn, nguồn ô nhiêm; đảnh giả, dự báo tĩnh hình phát sình, thu gom, xử lý chất thải rắn sình hoạt thuộc trách nhiệm của cấp tỉnh.
- Xử lý, cải tạo, phục hồi chất lượng môi trường, bao gồm: Điều tra, khảo sát, đánh giả mức độ ỏ nhiêm môi trường, xử lý ô nhiễm (không bao gồm dự án đẩu tư theo quy định của Luật Đầu tư công).
- Mua sắm, sửa chữa trang thiết bị thay thế; duy trì, vận hành trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của cấp tỉnh; hoạt động của hệ thông quan trẫc môi trường theo quy hoạch tỉnh (bao gồm cả vận hành, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa, hiệu chuân, kiêm định).
- Kiểm tra, thanh tra, giám sát về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc nhiệm vụ của cấp tỉnh và theo quyết định của cấp có thâm quyền.
- Bảo tôn thiên nhiên, đa dạng sinh học; bảo vệ mói trường di sản thiên nhiên; ứng phó với biến đối khí hậu:
+ Điêu tra, khảo sát, đảnh giá, quản lý và bảo vệ mỏi trường di sản thỉên nhiên; xác lập, thâm định và công nhận di sản thiên nhỉên thuộc nhiệm vụ của cấp tỉnh.
+ Quan trẳc, thông kê, quản lý thông tin, dữ liệu vê đa dạng sinh học; xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học; tô chức xây dựng báo cáo hiện trạng đa dạng sinh học, báo cáo hiện trạng khu bảo tồn; lập, thâm định chương trĩnh, dự án bảo tồn đa dạng sinh học; lập, thấm định Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, Danh mục loài ngoại lai xâm hại, Danh mục loài hoang dã bị cấm khai thác trong tự nhiên, Danh mục loài hoang dã được khai thác có điều kiện ngoài tự nhiên, Danh mục nguồn gen bị cấm xuât khâu; điêu tra, đảnh giả quần thê đê sửa đôi, bô sung Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; xây dựng và thử nghiệm mô hình bảo tồn và phát trỉến bền vững đa dạng sinh học; tuyên truyên, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức vể bảo tồn và phát triên bên vững đa dạng sinh học; hợp tác quốc tế về bảo tồn và phát trỉên bền vững đa dạng sinh học.
+ Điều tra, khảo sát, thống kê số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kỉnh câp quôc gia, câp ngành; cập nhật danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiêm kê khí nhà kính; xây dụng và vận hành hệ thống đo đạc, báo cảo, thâm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp tỉnh.
+ Hoạt động phát triẻn thị trường các-bon.
+ Xây dựng hệ thống giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đỏi khí hậu câp tỉnh; xây dựng bảo cáo đảnh giá tác động, tính dễ bị ton thương, rủi ro, tốn thất và thiệt hại do biến đoi khí hậu cấp tỉnh.
+ Điêu tra, thống kê, giảm sát, đánh giá, lập danh mục chất làm suy giảm tâng ô-dôn, chât gây hiệu ứng nhà kính thuộc nhiệm vụ của cấp tỉnh.
- Truyền thông, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, ỷ thức, kiến thức về bảo vệ môi trường; phô biến, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó với biên đôi khí hậu; tô chức và trao giải thưởng về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đói khí hậu cho cá nhân, tố chức, cộng đồng theo quy định của pháp luật.
- Hoạt động hội nhập quốc tế và hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường: Phổi hợp trong việc kỷ kêt, thực hiện các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên theo đê xuât của cơ quan trung ương có thâm quyền; kỷ kết, thực hiện các thỏa thuận quôc tê vê bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sình học, ứng phó với biên đôi khí hậu và bảo vệ tâng ô-dôn; vốn đối ứng chi thường xuyên thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, viện trợ về bảo vệ môi ưường, ímg phó với biên đôi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn theo quy định của pháp luật.
- Các hoạt động quản lý nhà nước khác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của câp tỉnh theo quy định của pháp luật:
+ Xây dựng, điều chỉnh chiến lược, kế hoạch, quy chuấn kỹ thuật, quy trình, hướng dân kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, chương trĩnh, đề án, dự án về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đôi khí hậu.
+ Đánh giả việc thực hiện phương án bảo vệ môi trường và bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trong quy hoạch tỉnh.
+ Đánh giá, dự bảo chất lượng mỏi trường nước mặt, trầm tích, khả năng chịu tải của môi trường nước mặt đối với sông, hồ trên địa bàn; kiếm kê, đánh giả nguôn thải, mức độ ó nhiêm sông, hô trên địa bàn; đánh giá, dự báo chất lượng mỏi trường không khí trên địa bàn; điều tra, đánh giả, xác định và khoanh vùng các khu vực có nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, khu vực ô nhiễm môi trường đât trên địa bàn.
+ Tiếp nhận, xác minh, xử lý phản ảnh, kiến nghị của tẩ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư về bảo vệ môi trường; hội thảo phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đối khí hậu.
+ Phòng ngừa, ứng phó khãc phục sự cố môi trường.
+ Quản lý, công bô thông tin vê mỏi trường; vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi ưường, ứng phó với biến đoi khí hậu (bao gằm cả thu nhận, xử lý, trao đôi thông tin, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế thiết bị lưu trữ hệ thống thông tin, dữ liệu); cập nhật, đảnh giá chỉ tiêu thống kê, và xây dựng báo cáo về môi trường, úng phó với biên đôi khí hậu; đảnh giả, xếp hạng kết quả bảo vệ môi trường.
+ Xây dựng các mô hĩnh về bảo vệ môi trường, ủng phó với biến đổi khí hậu.
+ Hoạt động đảnh giá phục vụ việc xác nhận về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
+ Hoạt động của Ban điều hành, Vãn phòng thường trực về bảo vệ môi trường cấp tỉnh.
+ Các hoạt động quản lý nhà nước khác về bảo vệ môi trường, ứng phó với biên đỏi khí hậu có tính chât chỉ thường xuyên thuộc trách nhiệm của cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; các hoạt động bảo vệ môi trường khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định ”.
4. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ 3 tại điểm i, khoản 2, Điều 4 như sau:
Sự nghiệp tài nguyên:
* Quản lý đất đai:
+ Điêu tra, đảnh giá đất đaỉ của địa phương theo định kỳ và theo chuyên đề.
+ Lập, chỉnh lý bản đồ địa chính.
+ Thống kê đât đai; kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Lập kê hoạch sử dụng đất giai đoạn 05 năm cấp tỉnh.
- Điểu tra thu thập thông tin xây dụng, điều chỉnh bảng giá đất, xác định giá đất cụ thê; lập bản đồ giá đất.
- Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyên sử dụng đât, quyên sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; đãng ký biến động đát đai, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cập nhật biến động đất đai theo quyết định của cấp có thắm quyền (nếu có).
- Xây dựng, cập nhật, quản lý thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Đo đạc và bản đồ:
- Các hoạt động đo đạc và bản đồ phục vụ yêu cẩu quản lý: Thiết lập các điếm đo đạc cơ sở chuyên dụng; xây dựng hệ thống không ảnh chuyên dụng; thành lập bản đẻ hành chính cấp huyện, bản đồ chuyên để phục vụ mục đích chuyên dụng.
- Đo đạc và bản đô vê địa giới hành chính theo quy định của pháp luật.
- Xây dựng, quản lý thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ, địa giới hành chính.
* Địa chất và khoảng sản:
+ Bảo vệ khoáng sản chưa khai thác.
+ Khoanh đỉnh khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, khu vực không đấu giá quyên khai thác khoáng sản.
+ Lưu trữ, quản lỷ thông tin về khoáng sản.
* Tài nguyên nước:
+ Điểu tra, đánh giá tài nguyên nước đối với các nguồn nước nội tỉnh, nguôn nước liên tỉnh trên địa bàn; kiêm kê tài nguyên nước đoi với các nguồn nước nội tỉnh.
+ Điêu tra, tông hợp hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước; xả nước thải vào nguồn nước đối với nguồn nước nội tỉnh, nguồn nước ưên địa bàn tỉnh.
+ Hoạt động quan trắc, giảm sát tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.
+ Xây dựng và duy trì cảnh báo, dự báo lũ, lụt, hạn hán và các tác hại khác do nước gây ra thuộc phạm vỉ tỉnh quản lý.
+ Các hoạt động bảo vệ tài nguyên nước; phòng chong suy thoái, cạn kiệt nguôn nước, khẳc phục hậu quả tác hại do nước gây ra ở nguồn nước nội tỉnh; xác định danh mục hô, ao, đầm, phả không được san lấp.
+ Xây dựng, cập nhật, quản ỉỳ thông tin, cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước của tỉnh.
+ Hoạt động bảo vệ tài nguyên nước, cam mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước, giám sát hoạt động khai thác nước và các hoạt động phòng ngừa, ủng phó khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước.
+ Tố chức lập và tô chức thực hiện nội dung phương ản khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trong quy hoạch tỉnh; kê hoạch điểu tra cơ bản, điều hòa, phân phối tài nguyên nước, phục hôi nguôn nước bị ô nhiêm, cạn kiệt; khoanh định, công bố vùng cấm, vùng hạn chê khai thác nước dưới đất, vùng cần bô sung nhân tạo nước dưới đất và công bô dòng chảy tôi thiêu, ngưỡng khai thác nước dưới đất theo thấm quyền, khu vực câm, khu vực tạm thời câm khai thác cát, sỏi và các khoáng sản khác trên sông; công bô danh mục hô, ao, đâm phá không được san lấp; to chức ứng phó, khắc phục sự cô ỏ nhiêm nguôn nước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự co ó nhiêm nguồn nước liên quốc gia theo thâm quyền; lập, quản lý hành lang bảo vệ nguôn nước, vùng bảo hộ vệ sình khu vực lấy nước sinh hoạt; bảo đảm nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc xảy ra sự cố ô nhiêm nguồn nước; tô chức thực hiện các hoạt động điểu tra cơ bản, giảm sát tài nguyên nước theo phân câp; báo cảo kêt quả điều tra cơ bản tài nguyên nước, tình hình quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên địa bàn tỉnh; tuyên truyền, phố biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên nước.
* Khí tuợng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu:
+ Hoạt động trạm quan trăc khí tượng thủy văn của tỉnh; thu thập dữ liệu khí tượng thủy văn.
+ Dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, truyên thông tin thiên tai ưên địa bàn.
+ Giám sát biến đổi khí hậu của tỉnh.
+ Xây dựng, quản lý thông tin, cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn và gỉám sát biến đoi khí hậu của tỉnh.
+ Phô biến, giảo dục pháp luật và tuyên truyền về khí tượng thủy văn, biến đỏi khí hậu.
- Viên thám: Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu viễn thám ở địa phương.
- Đa dạng sinh học: Nhiệm vụ chỉ hoạt động kỉnh tế về đa dạng sinh học theo quy định tại khoản 2, Điều 4 Thông tư liên tịch số 160/2014/TTLT-BTC- BTNMT ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dân quản lý, sử dụng và quyết toán kỉnh phí chỉ thường xuyên từ ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, dự ản theo Chiến lược quốc gia về đa dạng sình học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Các nhiệm vụ chỉ khác: Lập, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch các lĩnh vực theo quy định của pháp luật; Xây dựng, điều chinh chiến lược, kế hoạch về tài nguyên môi trường; thông kê các chỉ tiêu tài nguyên môi trường của địa phương (không bao gồm thống kê lĩnh vực mói trường chi từ nguồn sự nghiệp bảo vệ môi trường); Xây dựng định mức kỉnh tế kỹ thuật, đon giả sản phấm về quản lý đất đai, đo đạc và bản đồ, địa chất và khoáng sản, tài nguyên nước, biên và hải đảo, khí tượng thủy văn và giảm sát biến đôi khí hậu, viên thám, đa dạng sình học, nhiệm vụ chi khác (nêu có) thuộc nhiệm vụ của địa phương; Xây dựng, tích hợp, lưu trữ, quản lý cơ sở dữ liệu chung về tài nguyên của địa phương theo quy định của pháp luật chuyên ngành; ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác điều tra, đảnh giá, quản lý tài nguyên theo quy định của pháp luật chuyên ngành, nội dung có tính chât chi thường xuyên từ nguồn kinh phí chi hoạt động kỉnh te (nếu có); Tuyên truyên, phô biến pháp luật của lĩnh vực theo quy định của pháp luật chuyên ngành được chỉ từ nguồn hoạt động kỉnh tế, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ vê tài nguyên môi trường của địa phương theo nội dung chỉ từ nguồn chỉ hoạt động, kinh tê; Vôn đối ứng các dự ản hợp tác quốc tế có tính chất chỉ thường xuyên từ nguôn hoạt động kỉnh tế về tài nguyên môi trường (nếu có); Sửa chữa lớn, mua sam trang thiết bị phục vụ nhiệm vụ chuyên môn đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực chỉ hoạt động kinh tế (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư được Nhà nước đặt hàng theo giá tính đủ chi phí bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định); Nhiệm vụ chỉ khác về quản lý đất đai, đo đạc và bản đồ, địa chất và khoáng sản, tài nguyên nước, biến và hải đảo, khí tượng thủy văn và giảm sát biến đôi khí hậu, viên thám, đa dạng sinh học, chi khác (nếu có)”.
- Bố sung nhiệm vụ chi vào điểm k, khoản 2, Điều 4 nhu sau: "‘Đảnh giá, tông kết và theo dõi thi hành pháp luật về bảo vệ mói trường; Hoạt động của Ban chỉ đạo, tô chức các hội nghị về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đoi khí hậu theo quyết định của cấp có thâm quyển và các nhiệm vụ khác có tính chất quản lý hành chính phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đôi khí hậu ”.
- Bổ sung gạch đầu dòng thứ 4 vào điểm a, Khoản 2, Điều 5 như sau: Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ vê đa dạng sinh học; giáo dục, đào tạo về bảo vệ môi trường, ủngphó với biến đôi khí hậu thuộc trách nhiệm của địa phương”.
- Bổ sung gạch đầu dòng thứ 3 vào điểm b, Khoản 2, Điều 5 như sau: Chuyên giao, ímg dụng công nghệ mỏi trường, ủng phó với biến đỏi khí hậu và bảo vệ tâng ô-dôn thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ, pháp luật về chuyến giao công nghệ
- Sửa đôi điêm h, khoản 2, Điều 5 như sau:
"‘Sự nghiệp môi trường:
- Ho trợ phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyên, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và xử lý các loại chât thải khác phát sinh trên địa bàn thuộc trách nhiệm của cấp huyện.
- Mua sam trang thiết bị thay thế; duy trĩ, vận hành trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của cấp huyện.
- Kiêm tra, thanh tra, giảm sát về bảo vệ môi trường, ứng phó với biển đôi khí hậu thuộc nhiệm vụ của câp huyện và theo quyết định của cấp có thấm quyền.
- Bảo tôn thiên nhiên, đa dạng sinh học; bảo vệ môi trường dì sản thiên nhiên; ủng phó với biến đoi khí hậu:
+ Quan trăc, thống kê, quản lý thông tin, dữ lỉệu về đa dạng sinh học; xây dụng cơ sở dữ liệu vê đa dạng sinh học; tô chức xây dựng báo cáo hiện trạng đa dạng sinh học; lập, thâm định chương trình, dự án bảo tồn đa dạng sinh học; xây dụng và thử nghiệm mô hĩnh bảo tồn và phát triên bền vũng đa dạng sinh học; tuyên truyền, giảo dục pháp luật, nâng cao ỷ thức về bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học; họp tác quốc tế về bảo tồn và phát trỉến bền vững đa dạng sinh học.
+ Hoạt động phát triển thị trường các-bon.
- Truyền thông, tập huấn nâng cao nhận thức, ỷ thức, kiến thức về bảo vệ môi trường; phô biên, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đôi khí hậu; tô chức và trao giải thưởng về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đôi khí hậu cho cá nhân, tố chức, cộng đồng theo quy định của pháp luật.
- Các hoạt động quản lý nhà nước khác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của cấp huyện theo quy định của pháp luật:
+ Xây dựng kê hoạch, chương trĩnh, để án, dự án về bảo vệ môi trường, úng phó với biến đôi khí hậu.
+ Tiếp nhận, xác minh, xử lý phản ảnh, kiến nghị của tô chức, cá nhản và cộng đồng dân cư về bảo vệ môi trường; hội thảo phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường, ủng phó với biên đôi khí hậu.
+ Phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố mỏi trường.
+ Quản lý, công bố thông tin về môi trường; cập nhật, đánh giả chỉ tiêu thống kê, và xây dựng bảo cáo vê môi trường, ứng phó với biên đôi khí hậu; đánh giả, xếp hạng kết quả bảo vệ mỏi trường.
+ Xây dựng các mô hình về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đôi khí hậu.
+ Hoạt động đánh giá phục vụ việc xác nhận vê bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
+ Các hoạt động quản lý nhà nước khác về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đoi khí hậu có tính chất chỉ thường xuyên thuộc trách nhiệm của cấp huyện theo quy định của pháp luật; các hoạt động bảo vệ môi trường khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định
- Bổ sung nhiệm vụ chi về tài nguyên môi truờng vào điểm i, khoản 2, Điều 5 như sau:
Sự nghiệp tài nguyên:
* Quản lý đất đai:
+ Lập, chỉnh lý bản đô địa chính.
+ Thống kê đất đai; kiêm kê đât đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
+ Lập, điểu chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện.
+ Xác định giá đất cụ thể.
+ Đăng kỷ đất đai, tài sản gan liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gan liền với đất; đăng ký biến động đất đai, chỉnh lý hẻ sơ địa chính, cập nhật biến động đất đai theo quyêt định của câp có thâm quyển (nếu cỏ).
- Xây dựng, cập nhật, quản lý thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai.
* Đo đạc và bản đồ:
+ Các hoạt động đo đạc và bản đồ phục vụ yêu cầu quản lý: thành lập bản đô hành chính câp huyện, bản đồ chuyên để phục vụ mục đích chuyên dụng.
4- Quản lý thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ, địa giới hành chính.
- Địa chất và khoáng sản: Bảo vệ khoáng sản chưa khai thác.
- Tài nguyên nước:
+ Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; phôi hợp với cơ quan, tô chức quản lý trạm quan trắc, đo đạc, giám sát tài nguyên nước, công trình thăm dò, khai thác nước, xả nước thải vào nguồn nước đê bảo vệ các công trình này.
+TỔ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hỉện và tham gia giải quyêt sự cô ỏ nhiêm nguồn nước liên quốc gia theo thâm quyền.
+ Tuyên truyền, phô biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên nước; xử lý vỉ phạm pháp luật về tài nguyên nước; hòa giải, giải quyết tranh chấp về tài nguyên nước theo thấm quyền.
+ Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài nguyên nước theo phân câp hoặc uỷ quyển của úy ban nhân dân tỉnh.
- Khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu: Phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền về khí tượng thủy văn
- Bổ sung nhiệm vụ chi vào điểm k, khoản 2, Điều 5 như sau: “Đánh giá, tông kêt và theo dõi thỉ hành pháp luật vê bảo vệ môỉ trường; Hoạt động của Ban chỉ đạo, tô chức các hội nghị về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đoi khí hậu theo quyết định của cấp có thâm quyền và các nhiệm vụ khác cỏ tính chất quản lý hành chính phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đôi khí hậu
- Sửa đổi điểm g, khoản 2, Điều 6 như sau:
“Sự nghiệp môi trường:
- Ho trợ phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển, xử lý chât thải rắn sinh hoạt và xử lý cảc loại chất thải khác phát sinh trên địa bàn thuộc trách nhiệm của cấp xã.
- Mua săm trang thiêt bị thay thế; duy trĩ, vận hành trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của cấp xã.
- Kiêm tra, giảm sát về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc nhiệm vụ của cấp xã và theo quyết định của cấp có thấm quyền.
- Truyên thông, tập huân nâng cao nhận thức, ý thức, kiến thức về bảo vệ môi trường; phô biên, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ mỏi trường, ứng phó với biền đôi khí hậu; tô chức và trao giải thưởng về bảo vệ môi trường, ủng phổ với biến đôi khí hậu cho cả nhân, tô chức, cộng đồng theo quy định của pháp luật.
- Các hoạt động quản lý nhà nước khác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của câp xã theo quy định của pháp luật:
+ Xây dựng kế hoạch, chương trình, để án, dự án về bảo vệ môi trường, ủng phó với biến đôi khí hậu.
+ Tiếp nhận, xác minh, xử lý phản ảnh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân và cộng đông dân cư về bảo vệ môi trường; hội thảo phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường, úng phó với biến đôi khí hậu.
+ Phòng ngù'a, ủng phó khẳc phục sự cố môi trường.
+ Quản lý, công bố thông tin về môi trường; cập nhật, đánh giá chỉ tiêu thông kê, và xây dụng báo cáo về môi trường, ủng phó với biến đoi khí hậu; đánh giả, xêp hạng kêt quả bảo vệ môi trường.
+ Xây dụng các mô hĩnh về bảo vệ môi trưòng, ứng phó với biến đổi khí hậu.
+ Các hoạt động quản lý nhà nước khác về bảo vệ mói trường, ủng phó với biên đôi khí hậu có tính chât chỉ thường xuyên thuộc trách nhiệm của cấp xã theo quy định của pháp luật; các hoạt động bảo vệ môi trường khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định ”.
- Bố sung nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường vào điểm h, khoản 2, Điều 6 như sau:
Sự nghiệp tài nguyên:
- Quản lý đất đai:
+ Lập, chỉnh lỷ bản đồ địa chính.
+ Thống kê đất đai; kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
+ Cập nhật, chỉnh lý bản sao tài liệu đo đạc địa chính, sô địa chính, sổ mục kê đất đai đang quản lý theo quy định; Đồng bộ hóa dữ liệu của bản sao hồ sơ địa chính.
- Địa chât và khoảng sản: Bảo vệ khoáng sản chưa khai thác.
- Tài nguyên nước:
+ Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; phối hợp với cơ quan, tố chức quản lý trạm quan trắc, đo đạc, giám sát tài nguyên nước, công trĩnh thăm dò, khai thác nước, xả nước thải vào nguôn nước đê bảo vệ các công trình này.
+TỎ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố ó nhiêm nguồn nước liên quốc gia theo thấm quyền.
+ Tuyên truyền, phố biến, giảo dục pháp luật về tài nguyên nước; xử lý vỉ phạm pháp luật vê tài nguyên nước; hòa giải, giải quyết tranh chấp về tài nguyên nước theo thám quyền.
+ Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài nguyên nước theo phân câp hoặc uỷ quyển của Uy ban nhân dân tỉnh.
- Khí tượng thủy văn và giám sát biến đối khí hậu: Phô biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền về khí tượng thủy văn ”.
- Bổ sung nhiệm vụ chi vào điểm i, khoản 2, Điều 6 nhu sau: "‘Đảnh giá, tông kêt và theo dõi thỉ hành pháp luật về bảo vệ môi trường; Hoạt động của Ban chỉ đạo, tô chức các hội nghị về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đoi khí hậu theo quyêt định của câp có thâm quyên và các nhiệm vụ khác có tính chất quản lý hành chính phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đoi khí hậu ”.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
- ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này; báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Thuờng trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tố đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình Khoá XVII, Kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng
CHÚ TỊC
Bùi Đức Hinh
Nơi nhận:
- UBTVQH;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế, Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- UBND tinh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQ tỉnh;
- Các CQ tham mưu, giúp việc Tỉnh uỷ;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Đảng bộ trực thuộc Tỉnh uỷ;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- TT HĐND, ƯBND các huyện, TP;
- TT Tin học - Công báo VPUBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND (Ha,Th).
Lược đồ văn bản
- 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
- 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14
- 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13
- 342/2016/TT-BTC Thông tư số 342/2016/TT-BTC Quy định chi tiết và hướn dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước
- 31/2013/TT-BTC Thông tư số 31/2013/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia
- 111/2022/NĐ-CP Nghị định số 111/2022/NĐ-CP Về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập
- 136/2017/TT-BTC Thông tư số 136/2017/TT-BTC Quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường
- 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13
- 27/2023/NĐ-CP Nghị định số 27/2023/NĐ-CP Quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.