Nghị quyết số 27/NQ-HĐND Kế hoạch vốn và danh mục chi tiết các xã sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2020 trên địa bàn tỉnh An Giang
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 27/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Ngành | |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang |
| Người ký | Võ Anh Kiệt — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 11/12/2019 |
| Ngày hiệu lực | 21/12/2019 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số 27/NQ-HĐND Kế hoạch vốn và danh mục chi tiết các xã sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2020 trên địa bàn tỉnh An Giang
Nội dung toàn văn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG __________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________ |
Số:27/NQ-HĐND | An Giang, ngày 11 tháng 12 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
Kế hoạch vốn và danh mục chi tiết các xã sử dụng nguồn vốn đầu tư
phát triển từ ngân sách trung ương thực hiện các Chương trình
mục tiêu quốc gia năm 2020 trên địa bàn tỉnh An Giang
________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA IX KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 1760/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 1865/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch vốn thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 1896/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 cho các bộ, ngành và địa phương;
Căn cứ Nghị quyết số 17/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và quy định về vốn đối ứng của địa phương đối với Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh An Giang;
Căn cứ Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định về mục tiêu, nhiệm vụ, phương án phân bổ vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh An Giang;
Căn cứ Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mục tiêu, nhiệm vụ, phương án phân bổ vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 08/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Kế hoạch vốn và danh mục dự án các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 sử dụng nguồn vốn đầu tư ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang
Xét Tờ trình số 747/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phương án phân bổ kế hoạch vốn và danh mục chi tiết các xã sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2020 trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành Kế hoạch vốn và danh mục chi tiết các xã sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2020 trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:
1. Tổng số kế hoạch vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia dự kiến phân bổ trong năm 2020 là 288.827 triệu đồng, trong đó:
a) Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là 267.500 triệu đồng. Trong đó:
- Đối với phần vốn đầu tư được phân bổ theo hệ số ưu tiên quy định tại Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh: 246.198 triệu đồng;
- Đối với phần vốn đầu tư phát triển còn lại từ nguồn vốn dự phòng trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 được phân bổ thực hiện các đề án, nhiệm vụ do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc chỉ đạo: 21.302 triệu đồng.
b) Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững là 21.327 triệu đồng.
(Đính kèm danh mục chi tiết)
2. Định mức, tiêu chí phân bổ kế hoạch vốn và danh mục dự án:
a) Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: Theo Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về mục tiêu, nhiệm vụ, phương án phân bổ vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 -2020 trên địa bàn tỉnh An Giang; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: Theo Nghị quyết số 17/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và quy định về vốn đối ứng của địa phương đối với Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh An Giang.
c) Kế hoạch vốn và danh mục dự án các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang: Theo Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 08/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Kế hoạch vốn và danh mục dự án các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 sử dụng nguồn vốn đầu tư ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2020 trên địa bàn tỉnh An Giang theo kế hoạch vốn được giao chính thức từ trung ương.
Việc phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư năm 2020 nguồn vốn ngân sách trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh An Giang đảm bảo tuân thủ theo đúng định mức, tiêu chí phân bổ kế hoạch vốn và danh mục dự án tại Nghị quyết số 17/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017, Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017, Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 và Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 08/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Kế hoạch vốn và danh mục dự án các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 sử dụng nguồn vốn đầu tư ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang; đồng thời đảm bảo theo đúng mức vốn được phân bổ chi tiết giao cho từng xã tại Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 12 năm 2019./.
CHỦ TỊCH (Đã ký) Võ Anh Kiệt |
Phụ lục 1: | ||||||||||||||||||||
DANH MỤC CHI TIẾT CÁC XÃ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN | ||||||||||||||||||||
(Kèm theo Nghị quyết số 27/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang) | ||||||||||||||||||||
Đvt: Triệu đồng | ||||||||||||||||||||
STT | Danh mục công trình | Thời gian khởi công - hoàn thành | Tổng mức đầu tư | Kế hoạch vốn 2016 - 2020 | Dự kiến kế hoạch vốn năm 2020 | Chủ đầu tư | Ghi chú | |||||||||||||
Tổng số (tất cả các nguồn vốn) | NSTW | NST | Tổng số (tất cả các nguồn vốn) | Trong đó: NSTW | Tổng số | Trong đó: NSTW | ||||||||||||||
Tổng số | Tổng số (theo DA xã đk) | Lũy kế bố trí đến hết 2019 | Còn lại 2020 | Giao theo KH (*) | Bổ sung theo 1869/QĐ-TTg 31/12/2018 | Dự phòng 10% | ||||||||||||||
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 9 | 10 | 12 | 13 | 14 | 16 | 17 | 18 | ||||
| TỔNG SỐ |
| 743,552 | 513,156 | 39,488 | 544,043 | 513,156 | 38,980 | 261,609 | 251,547 | 267,525 | 251,547 | 5,305 | 10,673 |
|
| ||||
I | Chương trình MTQG Xây dựng nông thôn mới |
| 608,312 | 425,399 | 27,708 | 447,207 | 425,399 | 26,630 | 179,201 | 246,198 | 246,198 | 246,198 | - | - |
|
| ||||
1 | Huyện Tri Tôn | 2016-2020 | 145,815 | 125,824 | 6,017 | 131,276 | 125,824 | 1,145 | 53,002 | 72,822 | 72,822 | 72,822 | - | - |
|
| ||||
| Xã An Tức |
| 26,536 | 23,863 |
| 23,863 | 23,863 | - | 9,993 | 13,870 | 13,870 | 13,870 |
|
| Tri Tôn |
| ||||
| Xã Núi Tô |
| 26,537 | 23,863 |
| 23,863 | 23,863 | - | 9,994 | 13,869 | 13,869 | 13,869 |
|
| ||||||
| Xã Ô Lâm |
| 26,467 | 23,864 |
| 23,864 | 23,864 | - | 9,994 | 13,870 | 13,870 | 13,870 |
|
| ||||||
| Xã Lê Trì |
| 26,444 | 23,864 |
| 23,864 | 23,864 | 485 | 9,994 | 13,870 | 13,870 | 13,870 |
|
| ||||||
| Xã Lạc Quới |
| 26,521 | 23,864 |
| 23,864 | 23,864 | - | 9,994 | 13,870 | 13,870 | 13,870 |
|
| ||||||
| Xã Lương An Trà |
| 13,310 | 6,506 | 6,017 | 11,958 | 6,506 | 660 | 3,033 | 3,473 | 3,473 | 3,473 |
|
| ||||||
2 | Huyện Tịnh Biên | 2016-2020 | 124,190 | 95,454 | 355 | 95,454 | 95,454 | 8,566 | 39,976 | 55,478 | 55,478 | 55,478 | - | - |
|
| ||||
| Xã Văn Giáo |
| 29,814 | 23,863 |
| 23,863 | 23,863 | 2,122 | 9,994 | 13,869 | 13,869 | 13,869 |
|
| Tịnh Biên |
| ||||
| Xã An Cư |
| 30,677 | 23,863 | 238 | 23,863 | 23,863 | 1,246 | 9,994 | 13,869 | 13,869 | 13,869 |
|
| ||||||
| Xã An Nông |
| 32,400 | 23,864 | 117 | 23,864 | 23,864 | 3,898 | 9,994 | 13,870 | 13,870 | 13,870 |
|
| ||||||
| Xã An Phú |
| 31,299 | 23,864 |
| 23,864 | 23,864 | 1,300 | 9,994 | 13,870 | 13,870 | 13,870 |
|
| ||||||
3 | Huyện An Phú | 2016-2020 | 244,880 | 143,181 | 10,432 | 148,633 | 143,181 | 9,252 | 59,965 | 83,216 | 83,216 | 83,216 | - | - |
|
| ||||
| Xã Phú Hội |
| 26,690 | 23,863 |
| 23,863 | 23,863 | 1,640 | 9,995 | 13,868 | 13,868 | 13,868 |
|
| An Phú |
| ||||
| Xã Vĩnh Hội Đông |
| 32,324 | 23,863 |
| 23,863 | 23,863 | 4,242 | 9,994 | 13,869 | 13,869 | 13,869 |
|
| ||||||
| Xã Khánh Bình |
| 88,421 | 23,864 | 7,432 | 29,316 | 23,864 | - | 9,994 | 13,870 | 13,870 | 13,870 |
|
| ||||||
| Xã Nhơn Hội |
| 38,995 | 23,864 | 2,000 | 23,864 | 23,864 | 2,149 | 9,994 | 13,870 | 13,870 | 13,870 |
|
| ||||||
| Xã Quốc Thái |
| 29,074 | 23,864 | 1,000 | 23,864 | 23,864 | 805 | 9,994 | 13,870 | 13,870 | 13,870 |
|
| An Phú |
| ||||
| Xã Phú Hữu |
| 29,376 | 23,863 |
| 23,863 | 23,863 | 416 | 9,994 | 13,869 | 13,869 | 13,869 |
|
| ||||||
4 | Thị xã Tân Châu | 2016-2020 | 62,312 | 47,726 | - | 47,726 | 47,726 | 6,572 | 19,989 | 27,737 | 27,737 | 27,737 | - | - |
|
| ||||
| Xã Vĩnh Xương |
| 31,156 | 23,863 |
| 23,863 | 23,863 | 5,660 | 9,994 | 13,869 | 13,869 | 13,869 |
|
| Tân Châu |
| ||||
| Xã Phú Lộc |
| 31,156 | 23,863 |
| 23,863 | 23,863 | 912 | 9,995 | 13,868 | 13,868 | 13,868 |
|
| ||||||
5 | Huyện Chợ Mới | 2016-2020 | 15,509 | 6,709 | 5,452 | 12,161 | 6,709 | 435 | 3,237 | 3,472 | 3,472 | 3,472 |
|
|
|
| ||||
| Xã Kiến An |
| 15,509 | 6,709 | 5,452 | 12,161 | 6,709 | 435 | 3,237 | 3,472 | 3,472 | 3,472 |
|
| Tân Châu |
| ||||
6 | Huyện Phú Tân | 2016-2020 | 15,606 | 6,505 | 5,452 | 11,957 | 6,505 | 660 | 3,032 | 3,473 | 3,473 | 3,473 |
|
|
|
| ||||
| Xã Phú Thạnh |
| 15,606 | 6,505 | 5,452 | 11,957 | 6,505 | 660 | 3,032 | 3,473 | 3,473 | 3,473 |
|
| UBND xã Phú Thạnh |
| ||||
II | Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững |
| 135,240 | 87,757 | 11,780 | 96,836 | 87,757 | 12,350 | 82,408 | 5,349 | 21,327 | 5,349 | 5,305 | 10,673 |
|
| ||||
1 | Huyện Tri Tôn | 2018-2020 | 36,726 | 29,119 | 4,126 | 32,449 | 29,119 | 5,308 | 27,155 | 1,964 | 7,823 | 1,964 | 1,945 | 3,914 |
|
| ||||
| Xã Ô Lâm |
| 5,779 | 4,950 | 1,051 | 5,563 | 4,950 | 208 | 4,587 | 363 | 1,441 | 363 | 358 | 720 | Tri Tôn |
| ||||
| Xã Núi Tô |
| 7,302 | 5,502 | 555 | 6,057 | 5,502 | 1,490 | 5,174 | 328 | 1,304 | 328 | 324 | 652 | ||||||
| Xã Lê Trì |
| 4,640 | 4,013 | 547 | 4,510 | 4,013 | 1,334 | 3,720 | 293 | 1,167 | 293 | 290 | 584 | Tri Tôn |
| ||||
| Xã An Tức |
| 4,746 | 4,013 | 544 | 4,510 | 4,013 | 257 | 3,720 | 293 | 1,167 | 293 | 290 | 584 | ||||||
| Xã Lạc Quới |
| 5,570 | 3,294 | 517 | 3,553 | 3,294 | 200 | 3,141 | 153 | 609 | 153 | 151 | 305 | ||||||
| Xã Châu Lăng |
| 2,778 | 2,324 | 288 | 2,612 | 2,324 | 773 | 2,155 | 169 | 675 | 169 | 168 | 338 | ||||||
| TT. Ba Chúc |
| 1,622 | 1,356 | 168 | 1,524 | 1,356 | 451 | 1,258 | 98 | 393 | 98 | 98 | 197 | ||||||
| Xã Lương An Trà |
| 1,591 | 1,369 | 171 | 1,539 | 1,369 | 131 | 1,269 | 100 | 398 | 100 | 99 | 199 | ||||||
| Xã Cô Tô |
| 1,632 | 1,394 | 173 | 1,566 | 1,394 | 464 | 1,293 | 101 | 405 | 101 | 101 | 203 | ||||||
| Xã Lương Phi |
| 1,066 | 904 | 112 | 1,015 | 904 | - | 838 | 66 | 263 | 66 | 65 | 132 | ||||||
2 | Huyện An Phú | 2018-2020 | 41,200 | 25,273 | 3,949 | 27,660 | 25,273 | 2,153 | 23,869 | 1,404 | 5,606 | 1,404 | 1,395 | 2,807 |
|
| ||||
| Xã Phú Hội |
| 8,564 | 5,359 | 539 | 5,899 | 5,359 | 1,450 | 5,042 | 317 | 1,267 | 317 | 315 | 634 | An Phú |
| ||||
| Xã Vĩnh Hội Đông |
| 10,887 | 5,278 | 101 | 5,818 | 5,278 | - | 4,961 | 317 | 1,267 | 317 | 315 | 634 | ||||||
| Xã Quốc Thái |
| 5,131 | 2,811 | 1,348 | 3,158 | 2,811 | - | 2,606 | 205 | 817 | 205 | 203 | 409 | ||||||
| Xã Khánh Bình |
| 4,508 | 3,831 | 348 | 4,178 | 3,831 | - | 3,626 | 205 | 817 | 205 | 203 | 409 | ||||||
| Xã Nhơn Hội |
| 4,612 | 3,879 | 351 | 4,230 | 3,879 | - | 3,673 | 206 | 824 | 206 | 205 | 413 | ||||||
| Xã Phú Hữu |
| 7,498 | 4,115 | 1,262 | 4,377 | 4,115 | 703 | 3,961 | 154 | 615 | 154 | 153 | 308 | ||||||
3 | Thị xã Tân Châu | 2018-2020 | 7,642 | 5,989 | 1,007 | 6,495 | 5,989 | 1,616 | 5,692 | 297 | 1,187 | 297 | 296 | 595 |
|
| ||||
| Xã Phú Lộc |
| 3,653 | 3,079 | 257 | 3,336 | 3,079 | 160 | 2,928 | 151 | 603 | 151 | 150 | 302 | Tân Châu |
| ||||
| Xã Vĩnh Xương |
| 3,989 | 2,910 | 750 | 3,159 | 2,910 | 1,456 | 2,764 | 146 | 585 | 146 | 146 | 293 | ||||||
4 | Huyện Tịnh Biên | 2018-2020 | 48,748 | 26,920 | 2,642 | 29,719 | 26,920 | 2,964 | 25,269 | 1,651 | 6,578 | 1,651 | 1,636 | 3,291 |
|
| ||||
| Xã Văn Giáo |
| 7,222 | 6,008 | 601 | 6,563 | 6,008 | 880 | 5,681 | 327 | 1,303 | 327 | 324 | 652 | Tịnh Biên |
| ||||
| Xã An Cư |
| 15,523 | 4,482 | 555 | 5,037 | 4,482 | - | 4,155 | 327 | 1,303 | 327 | 324 | 652 | ||||||
| Xã Nhơn Hưng |
| 4,940 | 4,321 | 207 | 4,732 | 4,321 | - | 4,079 | 242 | 965 | 242 | 240 | 483 | ||||||
| Xã An Phú |
| 6,811 | 3,425 | 354 | 3,779 | 3,425 | 952 | 3,215 | 210 | 834 | 210 | 207 | 417 | ||||||
| Xã An Nông |
| 7,239 | 4,047 | 317 | 4,398 | 4,047 | 128 | 3,841 | 206 | 824 | 206 | 205 | 413 | ||||||
| Xã An Hảo |
| 3,626 | 1,860 | 230 | 2,090 | 1,860 | - | 1,724 | 136 | 541 | 136 | 134 | 270 | ||||||
| Xã Vĩnh Trung |
| 1,755 | 1,407 | 209 | 1,581 | 1,407 | 369 | 1,304 | 103 | 409 | 103 | 102 | 205 | Tịnh Biên |
| ||||
| Xã Tân Lợi |
| 1,097 | 929 | 115 | 1,044 | 929 | 604 | 861 | 68 | 270 | 68 | 67 | 135 | ||||||
| TT. Chi Lăng |
| 535 | 441 | 54 | 495 | 441 | 31 | 409 | 32 | 128 | 32 | 32 | 64 | ||||||
5 | Huyện Thoại Sơn | 2016-2020 | 924 | 456 | 56 | 513 | 456 | 309 | 423 | 33 | 132 | 33 | 33 | 66 | ||||||
| TT. Óc Eo |
| 924 | 456 | 56 | 513 | 456 | 309 | 423 | 33 | 132 | 33 | 33 | 66 | Thoại Sơn |
| ||||
Lược đồ văn bản
- 41/2016/QĐ-TTg Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg Ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 17/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2017/NQ-HĐND Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và quy định về vốn đối ứng của địa phương đối với Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh An Giang
- 26/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/NQ-HĐND Điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 08/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Kế hoạch vốn và danh mục dự án các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 sử dụng nguồn vốn đầu tư ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang
- 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
- 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13
- 49/2014/QH13 Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13
- 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13
- 25/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy định về mục tiêu, nhiệm vụ, phương án phân bổ vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh An Giang
- 13/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mục tiêu, nhiệm vụ, phương án phân bổ vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh
- 01/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh
- 08/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/NQ-HĐND Về việc xác nhận kết quả bầu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An nhiệm kỳ 2016 - 2021
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.