Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND Quy định về khoản cách; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh ở ấp, xã đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 13/2018/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng |
| Người ký | Lâm Văn Mẫn — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 10/07/2018 |
| Ngày hiệu lực | 20/07/2018 |
| Ngày hết hiệu lực | 10/12/2025 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND Quy định về khoản cách; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh ở ấp, xã đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH SÓC TRĂNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 13/2018/NQ-HĐND Sóc Trăng, ngày 10 tháng 7 năm 2018
NGHỊ QUYẾT
Quy định về khoảng cách; tỷ ỉệ khoán kỉnh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh
ở ấp, xã đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18
tháng 7 năm 2016 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
KHÓA IX, KỲ HQP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giảo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một sổ điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Ngần sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định sổ 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chỉnh sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn;
Xét Tờ trình sổ 35/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2018 của ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc Quy định về khoảng cách làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; tỷ lệ khoản kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Báo cáo thẩm tra của Ban dân tộc; ỷ kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYÉT NGHỊ:
Điều 1. Quy định về khoảng cách làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đên trường và trở vê nhà trong ngày; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ nâu ăn cho học sinh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
- Phạm vi điều chỉnh
Quy định về khoảng cách làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà tròng ngày; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ nâu ăn cho học sinh theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ về quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
- Đối tượng áp dụng
- Đối với học sinh
- Học sinh tiểu học và trung học cơ sở theo quy định tại Khoản 1, Điều 4 Nghị định số 116/2016/NĐ-CP
- Học sinh trung học phổ thông là người dân tộc thiểu số theo quy định tại Khoản 2, Điều 4 Nghị định số 116/2016/NĐ-CP.
- Học sinh trung học phổ thông là người dân tộc Kinh theo quy định tại Khoản 3, Điều 4 Nghị định số 116/2016/NĐ-CP.
- Đối với trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh là đôi tượng hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP.
- Khoảng cách làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày
- Học sinh tiểu học: Nhà ở xa trường từ 4 km trở lên.
- Học sinh trung học cơ sở: Nhà ở xa trường từ 7 km trở lên.
- Học sinh trung học phổ thông: Nhà ở xa trường từ 10 km trở lên.
- Tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh đối với các trường phô thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh là đối tượng hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP
- Hỗ trợ kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh theo định mức khoán kinh phí bằng 135% mức lương cơ sở/tháng/30 học sinh, số dư từ 15 học sinh trở lên được tính thêm một lần định mức; số định mức hỗ trợ cho mỗi trường không quá 05 lần định mức nêu trên/tháng và không quá 9 tháng/năm.
- Đối với trường có tổ chức nấu ăn cho từ 15 đến 29 học sinh được hỗ trợ 0,9 lần định mức theo quy định tại Điểm a, Khoản 4 Điều này.
Điều 2
- Giao ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đong nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa IX, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 7 năm 2018./.
Noi nhận:
- ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Ban Công tác đại biểu;
- Văn phòng Quốc hội (bộ phận phía Nam);
- Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Các Bộ: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Tư pháp, LĐ-TBXH;
- TT. TU, HĐND, UBND, ỤBMTTQVN tình;
- Các sở ban, ngành đoàn thể tình;
- Đại biểu Quốc hội đơn vị tinh Sóc Trăng;
- Đại biểu HĐND tinh;
- TT.HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phổ;
- Công báo tinh;
- Email: [email protected];
- Lưu: VT.
Lược đồ văn bản
Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND Quy định về khoản cách; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh ở ấp, xã đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- Cơ quan ban hành:
- Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng
- Số hiệu:
- 13/2018/NQ-HĐND
- Loại văn bản:
- Nghị quyết
- Ngày ban hành:
- 10/07/2018
- Người ký:
- Lâm Văn Mẫn
- Ngày hiệu lực:
- 20/07/2018
- Ngày hết hiệu lực:
- 10/12/2025
- Tình trạng hiệu lực:
- Hết hiệu lực
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.