📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Nghị địnhCòn hiệu lực

Nghị định 76/2021/NĐ-CP của Chính phủ về quy định tiêu chí phân loại cảng biển

📄 Số hiệu: 76/2021/NĐ-CP🏛️ Chính phủ📅 28/07/2021

Thuộc tính văn bản

Số hiệu76/2021/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhChính phủ
Người kýLê Văn Thành
Ngày ban hành28/07/2021
Ngày hiệu lực10/09/2021
Lĩnh vựcHàng hảiGiao thông

Trích yếu nội dung

02 tiêu chí phân loại cảng biển tại Việt Nam Ngày 28/7/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 76/2021/NĐ-CP về quy định tiêu chí phân loại cảng biển. Cụ thể, việc đánh giá, phân loại các cảng biển tại Việt Nam dựa trên 02 tiêu chí sau đây: Tiêu chí về phạm vi ảnh hưởng của cảng biển được đánh giá trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; Tiêu chí về quy mô của cảng biển được đánh giá trên cơ sở sản lượng hàng hóa thông qua và cỡ trọng tải được tiếp nhận tại cảng biển. Cảng biển được đánh giá và phân thành 04 loại như sau: Cảng biển đặc biệt có tổng số điểm chấm đạt trên 90 điểm; Cảng có tổng số điểm đạt trên 70 điểm đến 90 điểm thuộc cảng biển loại I; Cảng có tổng số điểm chấm đạt từ 50 điểm đến 70 điểm thuộc cảng biển loại II; Cảng biển loại III có tổng số điểm chấm dưới 50 điểm. Bên cạnh đó, định kỳ 05 năm một lần vào tháng 01 của năm đầu tiên hoặc căn cứ tình hình phát triển thực tế tại cảng biển, Cục Hàng hải Việt Nam lập danh mục cảng biển, đánh giá, phân loại cảng biển trình Bộ Giao thông Vận tải. Bộ căn cứ báo cáo của Cục Hàng hải Việt Nam, lấy ý kiến các Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan có liên quan, tổ chức thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định xếp loại cảng biển và công bố danh mục cảng biển. Nghị định có hiệu lực kể từ ngày 10/9/2021. Xem chi tiết Nghị định 76/2021/NĐ-CP tại đây

Nội dung toàn văn

CHÍNH PHỦ

_______

Số: 76/2021/NĐ-CP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2021

NGHỊ ĐỊNH Quy định tiêu chí phân loại cảng biển

____________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định tiêu chí phân loại cảng biển Việt Nam.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

- Ngân hàng Chính sách xã hội;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

- Cục Hàng hải Việt Nam;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, CN (2b).

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Lê Văn Thành

TT

Tiêu chí đánh giá phân loại cảng biển

Điểm chấm (tối đa)

A

Phạm vi ảnh hưởng của cảng biển

50

Phục vụ phát triển kinh tế - xã hội cả nước, hoặc liên vùng và có chức năng trung chuyển quốc tế hoặc cửa ngõ quốc tế

50

Phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng

40

Phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của vùng

30

Phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

20

B

Quy mô cảng biển

50

I

Lượng hàng hóa thông qua cảng biển

30

1

Hàng khô, tổng hợp thông qua cảng biển

12

Trên 04 triệu Tấn/năm

12

Từ 02 đến 04 triệu Tấn/năm

10

Từ 01 đến dưới 02 triệu Tấn/năm

8

Dưới 01 triệu Tấn/năm

6

2

Hàng container thông qua cảng biển

10

Trên 04 triệu Tấn/năm

10

Từ 02 đến 04 triệu Tấn/năm

8

Từ 01 đến dưới 02 triệu Tấn/năm

6

Dưới 01 triệu Tấn/năm

4

3

Hàng lỏng thông qua cảng biển

8

Trên 02 triệu Tấn/năm

8

Từ 01 đến 02 triệu Tấn/năm

6

Từ 0,5 đến dưới 01 triệu Tấn/năm

4

Dưới 0,5 triệu Tấn/năm

2

II

Cỡ trọng tải tàu tiếp nhận tại cảng biển

20

1

Cảng biển có bến cảng tổng hợp, Container phục vụ thương mại

10

Tiếp nhận cỡ trọng tải tàu từ 70.000 DWT trở lên

10

Tiếp nhận cỡ trọng tải tàu từ 30.000 DWT đến dưới 70.000 DWT

8

Tiếp nhận cỡ trọng tải tàu từ 10.000 DWT đến dưới 30.000 DWT

6

Tiếp nhận cỡ trọng tải tàu dưới 10.000 DWT

4

2

Cảng biển có bến cảng chuyên dùng

10

Tiếp nhận cỡ trọng tải tàu từ 70.000 DWT trở lên

10

Tiếp nhận cỡ trọng tải tàu từ 30.000 DWT đến dưới 70.000 DWT

8

Tiếp nhận cỡ trọng tải tàu từ 10.000 DWT đến dưới 30.000 DWT

6

Tiếp nhận cỡ trọng tải tàu dưới 10.000 DWT

4

Tổng điểm

100

02 tiêu chí phân loại cảng biển tại Việt Nam

Ngày 28/7/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 76/2021/NĐ-CP về quy định tiêu chí phân loại cảng biển.

Cụ thể, việc đánh giá, phân loại các cảng biển tại Việt Nam dựa trên 02 tiêu chí sau đây: Tiêu chí về phạm vi ảnh hưởng của cảng biển được đánh giá trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; Tiêu chí về quy mô của cảng biển được đánh giá trên cơ sở sản lượng hàng hóa thông qua và cỡ trọng tải được tiếp nhận tại cảng biển.

Cảng biển được đánh giá và phân thành 04 loại như sau: Cảng biển đặc biệt có tổng số điểm chấm đạt trên 90 điểm; Cảng có tổng số điểm đạt trên 70 điểm đến 90 điểm thuộc cảng biển loại I; Cảng có tổng số điểm chấm đạt từ 50 điểm đến 70 điểm thuộc cảng biển loại II; Cảng biển loại III có tổng số điểm chấm dưới 50 điểm.

Bên cạnh đó, định kỳ 05 năm một lần vào tháng 01 của năm đầu tiên hoặc căn cứ tình hình phát triển thực tế tại cảng biển, Cục Hàng hải Việt Nam lập danh mục cảng biển, đánh giá, phân loại cảng biển trình Bộ Giao thông Vận tải. Bộ căn cứ báo cáo của Cục Hàng hải Việt Nam, lấy ý kiến các Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan có liên quan, tổ chức thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định xếp loại cảng biển và công bố danh mục cảng biển.

Nghị định có hiệu lực kể từ ngày 10/9/2021.

Xem chi tiết Nghị định 76/2021/NĐ-CP tại đây

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.
Văn bản đang xem

Nghị định 76/2021/NĐ-CP của Chính phủ về quy định tiêu chí phân loại cảng biển

Cơ quan ban hành:
Chính phủ
Số hiệu:
76/2021/NĐ-CP
Loại văn bản:
Nghị định
Ngày ban hành:
28/07/2021
Lĩnh vực:
Hàng hải
Người ký:
Lê Văn Thành
Ngày hiệu lực:
10/09/2021
Tình trạng hiệu lực:
Còn hiệu lực

Tải về & chia sẻ

📥Tải văn bản gốcĐịnh dạng .doc / .pdf🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản