📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Nghị địnhCòn hiệu lực

Nghị định 26/2022/NĐ-CP của Chính phủ về viên chức Lãnh sự danh dự nước ngoài tại Việt Nam

📄 Số hiệu: 26/2022/NĐ-CP🏛️ Chính phủ📅 14/04/2022

Thuộc tính văn bản

Số hiệu26/2022/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhChính phủ
Người kýPhạm Bình Minh
Ngày ban hành14/04/2022
Ngày hiệu lực01/06/2022
Lĩnh vựcCán bộ – Công chức – Viên chứcNgoại giao

Trích yếu nội dung

Lãnh sự danh dự có thể thực hiện các hoạt động thương mại sinh lợi tại Việt Nam Đây là nội dung đáng chú ý được Chính phủ thông qua trong Nghị định 26/2022/NĐ-CP về viên chức Lãnh sự danh dự nước ngoài tại Việt Nam n gày 14/4/2022 . Theo đó, người được chấp thuận làm Lãnh sự danh dự phải đáp ứng các điều kiện sau đây: Thứ nhất, có quốc tịch Nước cử hoặc quốc tịch Việt Nam. Trường hợp là người có quốc tịch của nước thứ ba hoặc người có hai hay nhiều quốc tịch thì phải được sự đồng ý của Bộ Ngoại giao, sự đồng ý về quốc tịch này có thể bị rút lại vào bất kỳ lúc nào mà không cần nêu lý do. Thứ hai, thường trú tại Việt Nam hoặc đã cư trú, làm việc ít nhất 01 năm tại khu vực lãnh sự. Thứ ba, không phải là cán bộ công chức, viên chức hoặc người lao động nhận lương từ ngân sách Nhà nước của bất kỳ nước nào. Thứ tư, có khả năng tài chính, uy tín trong xã hội… Đặc biệt, Lãnh sự danh dự có thể đồng thời thực hiện chức năng lãnh sự được Nước cử ủy nhiệm và thực hiện các hoạt động nghề nghiệp hoặc thương mại sinh lợi của cá nhân tại Việt Nam; phù hợp với quy định tại các điều ước quốc tế mà Nước cử và Việt Nam là thành viên và pháp luật Việt Nam. Ngoài ra, Lãnh sự danh dự không được sử dụng giao thông viên ngoại giao, giao thông viên lãnh sự, túi ngoại giao, túi lãnh sự, điện mật mã để liên hệ với các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Nước cử hoặc với Chính phủ của Nước cử, trừ trường hợp đặc biệt sau khi được Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép. Thành viên gia đình của Lãnh sự danh dự không được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/6/2022. Xem chi tiết Nghị định 26/2022/NĐ-CP tại đây

Nội dung toàn văn

CHÍNH PHỦ

______

Số: 26/2022/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2022

NGHỊ ĐỊNH

Về viên chức Lãnh sự danh dự nước ngoài tại Việt Nam

__________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam ngày 23 tháng 8 năm 1993;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao;

Chính phủ ban hành Nghị định về viên chức Lãnh sự danh dự nước ngoài tại Việt Nam.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

- Ngân hàng Chính sách xã hội;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, QHQT (3b).

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Phạm Bình Minh

Cơ quan (Mission)

…….

Ảnh (photo)

3cm x4cm

BẢN KHAI ĐĂNG KÝ CẤP/GIA HẠN/CẤP LẠI CHỨNG MINH THƯ CHO LÃNH SỰ DANH DỰ/TỔNG LÃNH SỰ DANH DỰ Application for new identity card/renewal of identity card/ extension of identity card for honorary consul/honorary consul general

Họ và tên (Viết hoa) Fullname in capital letters

Giới tính

Gender

Ngày sinh

Date of birth

Quốc tịch hiện nay

Current citizenship

Quốc tịch lúc sinh ra

Citizenship at birth

Song tịch/Đa quốc tịch Dual/second/multIple citizenship

Lưu ý: Chỉ nhập quốc tịch khác trong trường hợp song tịch

Note: If dual/second/multiple citizenship

Chức vụ

Title or occupation

Danh xưng (ông, Bà...)

Title (Mr, Mrs...)

Khu vực lãnh sự

Consular District

Số hộ chiếu

Passport No.

Thị thực loại, số

Visa category and No.

Nơi cấp

Place of issue

Ngày đến

Date of arrival

Ngày kết thúc công tác

Proposed date of departure

Người được thay thế (nếu có)/Predecessor (if any)

Địa chỉ nơi tạm trú Residence address

Số điện thoại

Phone number

Số điện thoại di động Mobile number

Nội dung đề nghị

Applying for

Cấp mới/New Card

Gia hạn/Extension of Card

Cấp lại/Renewal of Card

Ngày....tháng....năm....(date/month/year]

Người khai ký tên (Signature of Applicant)

Chứng minh thư phải trả lại Cục Lễ tân Nhà nước Bộ Ngoại giao khi chức năng của lãnh sự danh dự chấm dứt.

The ID shall be returned to the Directorate of State Protocol when the bearer's functions have come to an end.

Phần của Cục Lễ tân Nhà nước:

Directorate of State Protocol use only:

- Số đăng ký/CMT:

- Ngày cấp:

- Ngày hết hạn:

- Người giải quyết:

- Gia hạn:

- Thay đổi khác:

Lãnh sự danh dự có thể thực hiện các hoạt động thương mại sinh lợi tại Việt Nam

Theo đó, người được chấp thuận làm Lãnh sự danh dự phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

Thứ nhất, có quốc tịch Nước cử hoặc quốc tịch Việt Nam. Trường hợp là người có quốc tịch của nước thứ ba hoặc người có hai hay nhiều quốc tịch thì phải được sự đồng ý của Bộ Ngoại giao, sự đồng ý về quốc tịch này có thể bị rút lại vào bất kỳ lúc nào mà không cần nêu lý do.

Thứ hai, thường trú tại Việt Nam hoặc đã cư trú, làm việc ít nhất 01 năm tại khu vực lãnh sự. Thứ ba, không phải là cán bộ công chức, viên chức hoặc người lao động nhận lương từ ngân sách Nhà nước của bất kỳ nước nào. Thứ tư, có khả năng tài chính, uy tín trong xã hội…

Đặc biệt, Lãnh sự danh dự có thể đồng thời thực hiện chức năng lãnh sự được Nước cử ủy nhiệm và thực hiện các hoạt động nghề nghiệp hoặc thương mại sinh lợi của cá nhân tại Việt Nam; phù hợp với quy định tại các điều ước quốc tế mà Nước cử và Việt Nam là thành viên và pháp luật Việt Nam.

Ngoài ra, Lãnh sự danh dự không được sử dụng giao thông viên ngoại giao, giao thông viên lãnh sự, túi ngoại giao, túi lãnh sự, điện mật mã để liên hệ với các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Nước cử hoặc với Chính phủ của Nước cử, trừ trường hợp đặc biệt sau khi được Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép. Thành viên gia đình của Lãnh sự danh dự không được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ.

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/6/2022.

Xem chi tiết Nghị định 26/2022/NĐ-CP tại đây

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.
Văn bản đang xem

Nghị định 26/2022/NĐ-CP của Chính phủ về viên chức Lãnh sự danh dự nước ngoài tại Việt Nam

Cơ quan ban hành:
Chính phủ
Số hiệu:
26/2022/NĐ-CP
Loại văn bản:
Nghị định
Ngày ban hành:
14/04/2022
Lĩnh vực:
Cán bộ – Công chức – Viên chức
Người ký:
Phạm Bình Minh
Ngày hiệu lực:
01/06/2022
Tình trạng hiệu lực:
Còn hiệu lực

Tải về & chia sẻ

📥Tải văn bản gốcĐịnh dạng .doc / .pdf🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản