Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (thường gọi là giấy xác nhận độc thân) là một trong những thành phần quan trọng nhất để hoàn thiện hồ sơ đăng ký kết hôn. Việc nắm rõ trình tự, thủ tục và các loại giấy tờ cần thiết sẽ giúp người dân thực hiện giao dịch hành chính một cách nhanh chóng và đúng pháp luật.
Trình tự thủ tục xin cấp Giấy xác nhận tình để hôn nhân
Căn cứ theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP, trình tự thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được quy định như sau:
- Bước 1: Nộp hồ sơ: Người yêu cầu thực hiện nộp tờ khai theo mẫu quy định tại cơ quan có thẩm quyền.
- Bước 2: Xuất trình giấy tờ chứng minh (nếu có): Trường hợp người yêu cầu đã từng kết hôn nhưng đã ly hôn hoặc vợ/chồng đã chết: Phải nộp bản án hoặc Quyết định của Tòa án về việc ly hôn đã có hiệu lực pháp luật; hoặc nộp bản sao Giấy chứng tử của vợ/chồng. Trường hợp cấp lại do thay đổi mục đích sử dụng hoặc giấy cũ hết hạn: Người yêu cầu phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.
- Bước 3: Kiểm tra và trả kết quả: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch có trách nhiệm kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân. Nếu đủ điều kiện, công chức sẽ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dụng (UBND) cấp xã ký cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu.
Nội dung của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải phản ánh chính xác tình trạng hôn nhân hiện tại và mục đích sử dụng cụ thể của người yêu cầu.
Xử lý trường hợp đã từng thường trú tại nhiều nơi khác nhau
Đối với những cá nhân có lịch sử cư trú tại nhiều địa phương khác nhau, việc xác minh trở nên phức tạp hơn. Theo Khoản 4 Điều 22 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP:
- Người yêu cầu có trách nhiệm tự chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình.
- Nếu không thể tự chứng minh, công chức tư pháp - hộ tịch sẽ báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã để thực hiện văn bản đề nghị UBND cấp xã nơi người đó từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị, UBND cấp xã được yêu cầu phải trả lời bằng văn bản về tình trạng hôn nhân của cá nhân đó trong thời gian họ cư trú tại địa phương đó.
Để tránh tình trạng kéo dài thời gian chờ đợi, Thông tư số 15/2015/TT-BCN đã có quy định linh hoạt tại Điều 4. Cụ thể, nếu quá thời hạn mà cơ quan được yêu cầu không trả lời kết quả xác minh, cơ quan đăng ký hộ tịch cho phép người yêu cầu lập văn bản cam đoan về nội dung cần xác minh. Người lập văn bản cam đoan phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của nội dung cam đoan này.
Ngoài ra, theo các hướng dẫn nghiệp vụ tại thời điểm năm 2020 (như Quyết định 1872/QĐ-BTP), nếu sau 20 ngày kể từ ngày gửi văn bản yêu cầu xác minh mà vẫn không nhận được phản hồi, cơ quan đăng ký có thể xem xét cho phép người dân sử dụng văn bản cam đoan để làm căn cứ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm phục vụ mục đích kết hôn.
Hồ sơ và thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Hồ sơ cần chuẩn bị
Để quá trình thực hiện thủ tục diễn ra thuận lợi, người dân cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ sau:
- Tờ khai xin xác nhận tình trạng hôn nhân (theo mẫu số 17 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 15/2015/TT-BTP).
- Bản án hoặc Quyết định ly hôn của Tòa án (nếu đã từng ly hôn).
- Giấy tờ tùy thân (như Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng) để chứng minh nhân thân.
- Các giấy tờ khác liên quan đến cư trú (như Sổ hộ khẩu hoặc các giấy tờ xác nhận cư trú theo quy định tại Nghị định số 123/2015/NĐ-CP).
Thẩm quyền giải quyết
Căn cứ Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thuộc về:
- UBND cấp xã nơi công dân Việt Nam đang đăng ký thường trú.
- Trường hợp công dân không có nơi thường trú nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú, thì UBND cấp xã nơi người đó đăng ký tạm trú sẽ thực hiện việc cấp giấy này.
Như vậy, người dân có thể lựa chọn thực hiện thủ tục tại nơi mình đang cư trú (bao gồm cả thường trú và tạm trú) để thuận tiện cho việc đi lại và cung cấp các tài liệu chứng minh.
Hướng dẫn cách ghi Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Theo hướng dẫn tại Điều 25 Thông tư 15/2015/TT-BTP, việc ghi nội dung trên giấy tờ cần đảm bảo tính chính xác:
- Mục Nơi cư trú: Ghi theo địa chỉ cư trú hiện tại của người được cấp giấy.
- Mục Thời gian cư trú (từ ngày... đến ngày...): Chỉ ghi trường hợp người yêu cầu đề nghị cấp giấy cho một khoảng thời gian đăng ký thường trú cụ thể trong quá khứ.
- Mục Tình trạng hôn nhân: Phải ghi chính xác thực tế hiện tại. Ví dụ, nếu chưa từng kết hôn thì ghi "Chưa đăng ký kết hôn với ai". Nếu đã ly hôn hoặc vợ/chồng chết, phải ghi rõ theo các giấy tờ pháp lý tương ứng.
Việc chuẩn bị kỹ lưỡng hồ sơ và hiểu rõ quy trình sẽ giúp giảm thiểu rủi ro sai sót thông tin, tránh việc phải đi lại nhiều lần để bổ sung, hoàn thiện theo yêu cầu của cán bộ tiếp nhận.
Xem thêm các chủ đề khác