Việc ghi nhãn phụ hàng hóa là yêu cầu bắt buộc đối với nhiều loại hàng hóa lưu thông tại Việt Nam, đặc biệt là hàng nhập khẩu. Quy định về nhãn hàng hóa nói chung và nhãn phụ nói riêng được hướng dẫn tại Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa.
Khái niệm nhãn hàng hóa và nhãn phụ
Nhãn hàng hóa là bản viết, vẽ, in, chụp của chữ viết, hình ảnh hoặc hình vẽ được dán, khắc, chạm trổ, in, đúc hoặc đính trực tiếp trên hàng hóa, bao bì và trên các chất liệu gắn trên đó. Nhãn hàng hóa gồm hai loại là nhãn gốc và nhãn phụ.
- Nhãn gốc: là nhãn được thể hiện lần đầu, gắn trên hàng hóa, bao bì do tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa tự gắn (khoản 3 Điều 3 Nghị định 43/2017/NĐ-CP).
- Nhãn phụ: cũng được gắn lên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm nhưng bắt buộc sử dụng tiếng Việt, nêu rõ những nội dung bắt buộc trên nhãn gốc mà tổ chức, cá nhân phải dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, hoặc bổ sung những nội dung mà nhãn gốc còn thiếu theo quy định của pháp luật Việt Nam (khoản 4 Điều 3 Nghị định 43/2017/NĐ-CP).
Khi nào bắt buộc và không bắt buộc ghi nhãn phụ?
Ngôn ngữ bắt buộc của nhãn phụ là tiếng Việt. Các trường hợp bắt buộc phải có nhãn phụ gồm:
- Hàng hóa nhập khẩu vào lãnh thổ Việt Nam mà nhãn gốc chưa thể hiện đủ nội dung bắt buộc, hoặc nhãn gốc sử dụng ngôn ngữ là tiếng nước ngoài;
- Hàng hóa bị trả về, không xuất khẩu được và đưa về lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Ngược lại, không bắt buộc ghi nhãn phụ đối với:
- Các phụ gia, nguyên liệu hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm;
- Linh kiện nhập khẩu về Việt Nam để sản xuất hoặc thay thế linh kiện bị hỏng trong hoạt động bảo hành và không đưa ra thị trường để tiêu thụ.
Nội dung bắt buộc trên nhãn phụ
Thông tin trên nhãn phụ phải tương thích, đúng với thông tin ghi trên nhãn gốc, nêu được nguồn gốc và bản chất của hàng hóa, không chứa nội dung gây ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, kinh tế, quan hệ ngoại giao và không trái thuần phong mỹ tục. Một số nội dung quan trọng gồm:
- Tên hàng hóa: in tại nơi dễ nhìn, dễ đọc, có kích cỡ chữ lớn nhất so với các nội dung khác.
- Xuất xứ hàng hóa: thể hiện bằng một trong các cụm từ "xuất xứ", "sản xuất bởi", "nước sản xuất", "sản xuất tại", "chế tạo tại" kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ, không viết tắt. Hàng xuất khẩu bị trả lại đưa về lưu thông trong nước ghi "Được sản xuất tại Việt Nam".
- Tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa: gồm người sản xuất, đại lý, đơn vị được nhượng quyền phân phối. Riêng trang thiết bị y tế phải ghi cả tổ chức sản xuất và tổ chức đăng ký lưu hành.
- Ngày sản xuất, hạn sử dụng: ghi theo năm dương lịch, thứ tự ngày, tháng, năm (có thể đổi thứ tự nhưng phải chú thích). Ví dụ: NSX 10/02/2019; HSD 06 tháng kể từ ngày sản xuất.
- Định lượng hàng hóa: xác định khối lượng, thể tích, số lượng; hàng nhập khẩu phải dùng đơn vị đo lường theo pháp luật Việt Nam.
- Thành phần, cấu tạo: ghi theo khoản 3 Điều 16 và Phụ lục IV Nghị định 43/2017/NĐ-CP.
- Thông số kỹ thuật và thông tin cảnh báo: thực hiện theo Điều 17 và Phụ lục V Nghị định 43/2017/NĐ-CP.
Lưu ý khi ghi và sử dụng nhãn phụ
- Giữ nguyên nhãn gốc khi dán nhãn phụ; nội dung trên nhãn phụ phải tương ứng với nhãn gốc.
- Nhãn phụ được gắn trực tiếp trên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm, nhưng không được che mất nội dung bắt buộc trên nhãn gốc hoặc các nội dung quan trọng.
Xem thêm các chủ đề khác