Hướng dẫn chuẩn bị giấy mua bán xe không chính chủ cụ thể, nhanh gọn. Thủ tục chính xác, chi phí thấp nhất năm 2020. Liên hệ Legalzone ngay
Khi mua lại xe máy cũ, việc nắm rõ trình tự, thủ tục và hồ sơ pháp lý là vô cùng quan trọng để đảm bảo quyền sở hữu hợp pháp và tránh các rủi ro bị xử phạt vi phạm giao thông. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về quy trình sang tên, đăng ký xe máy đối với trường hợp mua bán xe không chính chủ theo quy định pháp luật tại thời điểm năm 2020.
Quá trình đăng ký xe máy (dù là xe mới hay xe cũ) về cơ bản trải qua 3 giai đoạn chính: chuẩn bị hồ sơ, thực hiện nghĩa vụ tài chính và thực hiện thủ trách nhiệm sang tên, đăng ký xe tại cơ quan Công an.
Để quá trình chuyển quyền sở hữu diễn ra thuận lợi, cả bên bán và bên mua cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ sau:
Theo quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 10 Thông tư số 15/2014/TT-BCA, hợp đồng mua bán xe phải được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Cụ thể:
Trong trường hợp mua bán xe giữa các chủ sở hữu ở khác tỉnh, bên mua cần thực hiện thủ tục rút hồ sơ gốc của xe theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 15/2014/TT-BCA. Thời hạn giải quyết thủ tục này thường không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Căn cứ theo Thông tư số 301/2016/TT-BTC, khi thực hiện chuyển nhượng xe máy, mức lệ phí trước bạ được xác định dựa trên giá trị tài sản còn lại và tỷ lệ phần trăm quy định. Công thức tính như sau:
Số tiền lệ phí trước bạ = (Giá trị tài sản mới × Tỷ lệ % chất lượng còn lại) × Mức thu lệ phí theo tỷ lệ (%)
Trong đó, tỷ lệ phần trăm chất lượng (khấu hao) của xe máy cũ được xác định theo thời gian sử dụng:
Mức thu lệ phí trước bạ đối với xe máy cũ hiện hành là 1%. Tuy nhiên, cần lưu ý trường hợp chủ tài sản đã nộp mức 2% nhưng khi chuyển giao cho cá nhân/tổ chức tại các Thành phố trực thuộc Trung ương thì phải nộp theo mức 5%. Ngược lại, nếu đã nộp mức 5% thì các lần chuyển nhượng tiếp theo sẽ áp dụng mức 1%.
Tùy vào phạm vi địa lý (cùng tỉnh hoặc khác tỉnh), hồ sơ và trình tự thực hiện sẽ có sự khác biệt dựa trên các Điều 11, 1<0xA0>12, 13 của Thông tư 15/2014/TT-BCA:
Hồ sơ bao gồm: Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02); Giấy chứng nhận đăng ký xe; Chứng từ chuyển quyền sở hữu (hợp đồng mua bán đã công chứng/chứng thực); Chứng từ nộp lệ phí trước bạ.
Chủ xe nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa của Công an cấp huyện. Tại đây, cán bộ sẽ kiểm tra thực tế xe (số máy, số khung, màu sơn...) và đối chiếu với giấy tờ. Nếu hồ sơ đầy đủ, cơ quan Công an sẽ tiến hành thu lại biển số cũ, đăng ký xe và cấp biển số mới theo quy định.
Đối với trường hợp mua xe từ tỉnh khác và thực hiện đăng ký tại nơi cư trú mới, chủ xe cần xuất trình đầy đủ giấy tờ theo Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA và nộp hồ sơ gồm: Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04); Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe; Chứng từ chuyển quyền sở hữu. Trường hợp di chuyển nguyên chủ từ tỉnh khác đến, có thể sử dụng quyết định điều động công tác hoặc sổ hộ khẩu để thay thế cho một số chứng từ liên quan.
Chủ xe cần nộp đầy đủ: Giấy khai đăng ký xe (mẫu 02); Chứng từ lệ phí trước bạ; Giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu 04) kèm theo phiếu sang tên di chuyển và chứng từ chuyển quyền sở hữu; Toàn bộ hồ sơ gốc của xe.
Việc thực hiện đúng và đầy đủ các bước trên không chỉ giúp chủ sở hữu hợp pháp hóa tài sản mà còn tránh được các rắc rối về mặt pháp lý khi gặp các vấn đề liên quan đến thủ tục khiếu nại quyết định hành chính hoặc các tranh chấp dân sự phát sinh sau này.