dịch vụ cấp chứng chỉ năng lực xây dựng nhanh nhất| xử lý theo đúng quy định pháp luật, không gây hậu quả, bảo hành trọn đời.

Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng là điều kiện pháp lý bắt buộc để tổ chức, doanh nghiệp được tham gia các hoạt động trong lĩnh vực xây dựng trên phạm vi cả nước. Bài viết tổng hợp quy định về điều kiện, hạng, thời hạn, hồ sơ và thủ tục cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng theo pháp luật.
Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng là văn bản đánh giá của Bộ Xây dựng hoặc Sở Xây dựng cấp cho các tổ chức, doanh nghiệp khi đủ điều kiện, năng lực tham gia hoạt động xây dựng. Đây là cơ sở pháp lý để tổ chức được thi công, đấu thầu, nghiệm thu, thanh quyết toán công trình. Nếu không có chứng chỉ năng lực, tổ chức không được tham gia các hoạt động này.
Căn cứ khoản 1 Điều 83 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, các tổ chức tham gia những lĩnh vực sau cần có chứng chỉ năng lực:
Khoản 3 Điều 83 cũng liệt kê các trường hợp không yêu cầu chứng chỉ năng lực, như: hoạt động của Ban Quản lý dự án chuyên ngành; thiết kế, giám sát, thi công phòng cháy chữa cháy; thi công công tác hoàn thiện (trát, ốp lát, sơn, lắp đặt cửa, nội thất) không ảnh hưởng kết cấu chịu lực; công trình cấp IV, công viên cây xanh, chiếu sáng công cộng…
Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng được phân thành hạng I, II và III. Điều kiện và phạm vi hoạt động giảm dần từ hạng I đến hạng III:
Tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ với nhiều hạng khác nhau thì cơ quan cấp hạng cao nhất sẽ thực hiện cấp. Điều kiện chung là có giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập hợp pháp, các cá nhân chủ chốt phải có hợp đồng lao động và chứng chỉ hành nghề phù hợp.
Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng có hiệu lực tối đa 05 năm. Tổ chức phải làm thủ tục cấp lại khi chứng chỉ hết hiệu lực hoặc có nhu cầu; trường hợp thay đổi nội dung chứng chỉ phải làm thủ tục cấp lại trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày có thay đổi.
Hồ sơ đề nghị cấp lần đầu, điều chỉnh hạng chứng chỉ năng lực bao gồm: đơn đề nghị theo Mẫu số 04 Phụ lục IV Nghị định 15/2021/NĐ-CP; quyết định thành lập tổ chức (nếu có); chứng chỉ hành nghề kèm bản kê khai và tự xác định hạng theo Mẫu số 05; hợp đồng và biên bản nghiệm thu công việc đã thực hiện theo nội dung kê khai; các tài liệu khác phải là bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý.
Theo Điều 87 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ qua mạng trực tuyến, đường bưu điện hoặc trực tiếp. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, thời hạn cấp là 20 ngày với cấp lần đầu, điều chỉnh hạng, điều chỉnh, bổ sung và 10 ngày với cấp lại. Hồ sơ không hợp lệ phải được thông báo bằng văn bản một lần trong 05 ngày làm việc.
Chứng chỉ năng lực bị thu hồi khi tổ chức chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản; không còn đáp ứng đủ điều kiện năng lực; giả mạo giấy tờ trong hồ sơ; cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng chứng chỉ; sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung; được cấp không đúng thẩm quyền hoặc không đủ điều kiện. Tổ chức bị thu hồi do giả mạo giấy tờ, cho mượn hoặc sửa chữa chứng chỉ chỉ được đề nghị cấp lại sau 12 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi.