Tư vấn các hình thức đầu tư dự án theo quy định hiện hành như thế nào? Gọi ngay hotline 0984171182 để được hỗ trợ

Đầu tư kinh doanh được hiểu là việc nhà đầu tư bỏ vốn để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua các phương thức như thành lập doanh nghiệp, góp vốn, mua cổ phần hoặc thực hiện dự án đầu tư theo hợp đồng. Tại Việt Nam, tùy vào mục đích và quy mô, nhà đầu tư có thể lựa chọn các hình thức tiếp cận thị trường khác nhau. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các hình thức đầu tư dự án dựa trên các quy định pháp luật hiện hành.
Theo quy định tại Luật Đầu tư, các nhà đầu tư có thể thực hiện hoạt động đầu tư thông qua các hình thức chính sau đây:
Hình thức này cho phép nhà đầu tư thiết lập một pháp nhân mới để trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh. Đối với nhà đầu tư trong nước, việc thành lập tổ chức kinh tế thường không bắt buộc phải có dự án đầu tư đi kèm ngay từ đầu.
Tuy nhiên, đối với nhà đầu tư nước ngoài, quy trình sẽ phức tạp hơn. Theo các quy định về điều kiện tiếp cận thị trường, nhà đầu tư nước ngoài muốn thực hiện dự án tại Việt Nam cần thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi triển khai hoạt động kinh doanh. Các nội dung về phạm vi hoạt động, đối tác và điều kiện đầu tư sẽ được xem xét dựa trên các cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Đối với trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, nếu nhà đầu tư nắm giữ tỷ lệ vốn điều lệ từ 51% trở lên, việc thực hiện dự án phải tuân thủ các điều kiện tương ứng như đối với nhà đầu tư nước ngoài. Một điểm lưu ý là nếu một tổ chức kinh tế nước ngoài đã được thành lập tại Việt Nam và có nhu cầu triển khai dự án mới, họ có thể thực lập dự án trực tiếp mà không nhất thiết phải thành lập một pháp nhân hoàn toàn mới.
Đây là hình thức nhà đầu tư tham gia vào một doanh nghiệp đã tồn tại bằng cách tăng vốn điều lệ hoặc mua lại tỷ lệ sở hữu từ các thành viên/cổ đông hiện hữu. Hình thức này bao gồm:
Trong trường hợp việc góp vốn hoặc mua cổ phần dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ tỷ lệ vốn điều lệ từ 51% trở lên tại tổ chức kinh tế, hoặc hoạt động đầu tư này thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần theo quy định. Hồ sơ cần bao gồm văn bản đăng ký nội dung đầu tư (thông tin bên đầu tư, tỷ lệ sở hữu sau khi hoàn tất) và các giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư.
Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chức năng (như Sở Kế hoạch và Đầu tư) sẽ xem xét và thông báo kết quả bằng văn bản trong thời hạn quy định. Nếu không đủ điều kiện, cơ quan có thẩm quyền phải nêu rõ lý do cụ thể.
Hình thức đầu này được thực hiện dựa trên sự hợp tác giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư thông qua các loại hợp đồng đặc thù nhằm phát triển hạ tầng và cung cấp dịch vụ công. Các loại hợp đồng phổ biến bao gồm BOT (Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao), BTO, BT, BOO, BTL... như được quy định tại Nghị định số 15/2015/NĐ-CP Về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.
Dự án PPP có thể là xây dựng mới hoặc nâng cấp, vận hành các công trình kết cấu hạ tầng như giao thông, năng lượng, y tế... nhằm phục vụ lợi ích cộng đồng. Nhà đầu tư sẽ được hưởng quyền kinh doanh công trình trong một thời hạn nhất sử dụng theo thỏa thuận trong hợp đồng, sau đó thực hiện chuyển giao cho nhà nước.
Hợp đồng BCC là sự thỏa thuận giữa các nhà đầu tư nhằm cùng thực hiện một hoạt động đầu tư, phân chia lợi nhuận hoặc sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế mới. Hình thức này có thể áp dụng giữa các nhà đầu tư trong nước với nhau hoặc giữa nhà đầu tư trong nước và nước ngoài.
Để hợp đồng BCC có giá trị pháp lý và hạn chế tranh chấp, các bên cần quy định rõ ràng các nội dung sau:
Các bên cũng có thể thỏa thuận về việc thành lập ban điều phối để quản lý dự án hoặc sử dụng tài sản từ kết quả hợp tác để hình thành doanh nghiệp mới nếu có nhu cầu trong tương lai.
Việc thực hiện các hoạt động đầu tư nêu trên phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành. Cụ thể: