Nhận diện 27 biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống
Theo Nghị quyết số 04-NQ/ tương ứng với các văn bản chỉ đạo của Đảng, việc nhận diện các biểu hiện suy thoái là bước quan trọng để thực hiện công tác tự phê bình và phê bình. Các biểu hiện này được chia thành ba nhóm chính: suy thoái về tư tưởng chính trị; suy thoái về đạo đức, lối sống; và những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong nội bộ.
Việc nắm vững các dấu hiệu nhận biết giúp cán bộ, đảng viên thực hiện tốt công tác tự soi, tự sửa, từ đó xây dựng bản kiểm điểm cá nhân một cách trung thực và khách quan. Trong bối cảnh các quy định pháp luật về quản lý cán bộ luôn được cập nhật, việc hiểu rõ trách nhiệm cá nhân cũng tương tự như cách người dân cần tìm hiểu kỹ điều kiện về nhà ở, cư trú, thu nhập khi thực hiện các thủ tục hành chính khác.
Danh mục 27 biểu hiện suy thoái cần lưu ý
Dưới đây là tổng hợp các nhóm biểu hiện cụ thể mà cá nhân cần đối chiếu trong quá trình kiểm điểm:
1. Biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị
- Phai nhạt lý tưởng cách mạng; dao động, giảm sút niềm tin vào mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
- Hoài nghi, thiếu tin tưởng vào chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Xa rời tôn chỉ, mục đích của Đảng.
- Không kiên định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
- Phụ họa theo những nhận thức lệch lạc, quan điểm sai trái.
- Nhận thức sai lệch về ý nghĩa, tầm quan trọng của lý luận và học tập lý luận chính trị.
- Lười học tập chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, nghị quyết của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước.
- Không chấp hành nghiêm các nguyên tắc tổ chức của Đảng.
- Sa sút ý chí phấn đấu, không gương mẫu trong công tác.
- Né tránh trách nhiệm, thiếu trách nhiệm.
- Trung bình chủ nghĩa, làm việc qua loa, đại khái, kém hiệu quả.
- Không còn ý thức hết lòng vì nước, vì dân, không làm tròn chức trách, nhiệm vụ được giao.
- Trong tự phê bình còn giấu giếm, không dám nhận khuyết điểm.
- Khi có khuyết điểm thì thiếu thành khẩn, không tự giác nhận kỷ luật.
- Trong phê bình thì nể nang, né tránh, ngại va chạm, thấy đúng không bảo vệ, thấy sai không đấu tranh.
- Lợi dụng tự phê bình để nịnh bợ, lấy lòng nhau hoặc vu khống, bôi nhọ người khác với động cơ cá nhân không trong sáng.
- Nói và viết không đúng với quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
- Nói không đi đôi với làm; hứa nhiều làm ít, nói một đằng làm một nẻo.
- Nói trong hội nghị khác, nói ngoài hội nghị khác.
- Nói và làm không nhất quán khi đương chức với lúc về nghỉ hưu.
- Duy ý chí, áp đặt, bảo thủ, chỉ làm theo ý mình.
- Không chịu học tập, lắng nghe, tiếp thu ý kiến hợp lý của người khác.
- Tham vọng chức quyền.
- Không chấp hành sự phân công của tổ chức.
- Kén chọn chức danh, vị trí công tác; chọn nơi có nhiều lợi ích, chọn việc dễ, bỏ việc khó.
- Không sẵn sàng nhận nhiệm vụ ở nơi xa, nơi có khó khăn.
- Tìm mọi cách để vận động, tác động, tranh thủ phiếu bầu, phiếu tín nhiệm cho cá nhân một cách không lành mạnh.
- Có “tư duy nhiệm kỳ”, chỉ tập trung giải quyết những vấn đề ngắn hạn trước mắt nhằm trục lợi cá nhân.
- Bổ nhiệm người thân, người quen dù không đủ tiêu chuẩn, điều kiện giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc bố trí vào vị trí có nhiều lợi ích.
2. Biểu hiện về suy thoái đạo đức, lối sống
- Cá nhân chủ nghĩa, sống ích kỷ, thực dụng, cơ hội, vụ lợi; chỉ lo thu vén cá nhân, không quan tâm đến lợi ích tập thể.
- Ganh ghét, đố kỵ, so bì, tị nạnh, không muốn người khác hơn mình.
- Vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ, gây mất đoàn kết nội bộ.
- Đoàn kết xuân chiều, dân chủ hình thức.
- Cục bộ, bè phái, kèn cựa địa vị, tranh chức, tranh quyền.
- Độc đoán, gia trưởng, thiếu dân chủ trong chỉ đạo, điều hành.
- Kê khai tài sản, thu nhập không trung thực.
Hướng dẫn cấu trúc bản kiểm điểm cá nhân
Một bản kiểm điểm chuẩn mực cần đảm bảo đầy đủ các thành phần theo quy định của tổ chức Đảng và cơ quan quản lý nhà nước. Việc trình bày rõ ràng giúp quá trình đánh giá cán bộ, công chức trở nên minh bạch, tránh các sai sót về mặt thủ tục pháp lý tương tự như khi thực hiện trình tự thủ tục thực hiện các chế độ ưu đãi trong các lĩnh vực khác.
Phần I: Thông tin chung
Bao gồm tên Đảng bộ, Chi bộ, thông tin cá nhân (Họ tên, ngày sinh, chức vụ Đảng, chức vụ chính quyền/đoàn thể) và đơn vị công tác.
Phần II: Nội dung kiểm điểm
- Ưu điểm và kết quả đạt được: Đánh giá chi tiết về tư tưởng chính trị; phẩm chất đạo đức, lối sống; ý thức tổ chức kỷ luật; tác phong làm việc. Đặc biệt, cần đối chiếu trực tiếp với 27 biểu hiện suy thoái để tự nhận diện.
- Thực hiện chức trách, nhiệm vụ: Đánh giá việc thực hiện quyền hạn theo quy định và kết quả các chỉ tiêu được giao trong năm.
- Việc thực hiện cam kết: Đánh giá mức độ hoàn thành cam kết tu dưỡng, rèn luyện hàng năm.
- Hạn chế, khuyết điểm và nguyên nhân: Nêu rõ những mặt chưa làm được và phân tích nguyên nhân khách quan, chủ quan.
- Kết quả khắc phục: Kiểm điểm các hạn chế đã được chỉ ra ở kỳ trước xem mức độ khắc phục đến đâu.
Phần III: Tự xếp loại và phương hướng
Cá nhân thực hiện tự nhận mức xếp loại chất lượng đối với cả chức danh cán bộ, công chức, viên chức và vai trò đảng viên (Xuất sắc, Tốt, Trung bình hoặc Không hoàn thành nhiệm vụ). Đồng thời, đề ra phương hướng, biện pháp khắc phục cụ thể cho giai đoạn tiếp theo.
Việc thực hiện nghiêm túc bản kiểm điểm không chỉ là trách nhiệm của cá nhân mà còn là cơ sở để tổ chức thực hiện các bước đánh giá, quy hoạch hoặc xử lý kỷ luật nếu có vi phạm. Người quản lý và Chi ủy có trách nhiệm nhận xét, đánh giá khách quan dựa trên kết quả tự kiểm điểm của cá nhân và tình hình thực tế tại đơn vị.
Xem thêm các chủ đề khác