Việc sửa đổi văn bằng bảo hộ được thực hiện trong các trường hợp nào? Dưới đây là quy định về Trình tự, thủ tục sửa đổi văn bằng bảo hộ
Trong quá trình khai thác và sử dụng các đối tượng sở hữu trí tuệ như nhãn hiệu, sáng chế hay bảo hộ chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu, việc thay đổi thông tin pháp lý trên văn bằng bảo hộ là nhu cầu cần thiết. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp các quy định về trường hợp, hồ sơ và trình tự thực hiện sửa đổi văn bằng bảo hộ theo quy định pháp luật tại thời điểm năm 2020.
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 97 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, chủ văn bằng bảo hộ có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thực hiện việc sửa đổi các thông tin trên văn bằng với điều kiện phải nộp đầy đủ phí và lệ phí theo quy định. Các trường hợp cụ thể bao gồm:
Lưu ý: Đối với các trường hợp sai sót trong văn bằng bảo hộ do lỗi của cơ quan quản lý nhà nước, khi chủ văn bằng có yêu cầu sửa chữa, cơ quan này có trách nhiệm thực hiện và chủ văn bằng không phải nộp phí, lệ phí.
Khi thực hiện thủ tục sửa đổi theo ý chí của chủ sở hữu, người nộp đơn phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính. Mức thu được áp dụng dựa trên Thông tư số 263/2016/TT-BTC quy định về phí, lệ phí sở hữu công nghiệp. Các khoản phí cụ thể bao gồm:
Tùy thuộc vào nội dung cần sửa đổi (ví dụ như thay đổi tên chủ sở hữu hay đăng ký bảo hộ bản đồ, sơ đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học), chủ văn bằng cần chuẩn bị bộ hồ sơ gồm:
Quy trình xem xét yêu cầu sửa đổi được thực hiện theo các bước được hướng dẫn tại Thông tư số 16/2016/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ:
Chủ văn bằng hoặc đại diện hợp pháp chuẩn bị đầy đủ 01 bộ hồ sơ theo danh mục nêu trên và nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tới Cục Sở hữu trí tuệ.
Trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày nhận đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ tiến hành xem xét yêu cầu:
Lưu ý quan trọng: Trong trường hợp nội dung sửa đổi liên quan đến việc thu hẹp phạm vi bảo hộ, cơ quan quản lý phải tiến hành thẩm định lại về mặt nội dung. Thời gian thực hiện thẩm định lại này sẽ không được tính vào thời hạn 02 tháng xử lý yêu cầu sửa đổi nêu trên.