Tra cứu nhãn hiệu đã được bảo hộ là bước đầu tiên và quan trọng trước khi tiến hành thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, thương hiệu, logo. Kết quả tra cứu là căn cứ để đánh giá nhãn hiệu dự định đăng ký có khả năng được cấp văn bằng bảo hộ hay không, giúp doanh nghiệp tránh mất thời gian, chi phí và rủi ro pháp lý về sau.
Tra cứu nhãn hiệu đã được bảo hộ là gì?
Tra cứu nhãn hiệu là việc kiểm tra các nhãn hiệu đã nộp đơn hoặc đã được cấp văn bằng bảo hộ, nhằm xác định dấu hiệu mình muốn đăng ký có trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu khác hay không. Theo nguyên tắc của Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 (cùng các luật sửa đổi, bổ sung), một nhãn hiệu chỉ được bảo hộ khi không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu khác đã được bảo hộ trước đó.
Vì sao phải tra cứu nhãn hiệu trước khi đăng ký?
- Xác nhận khả năng nhãn hiệu có thể được cấp văn bằng bảo hộ, tránh phải thay đổi nhãn hiệu sau khi đã sử dụng;
- Tránh xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu của người khác đã đăng ký, hạn chế tranh chấp pháp lý trong tương lai;
- Tiết kiệm thời gian và chi phí so với việc nộp đơn rồi bị từ chối.
Cách tra cứu nhãn hiệu đã được bảo hộ
Hiện có hai cách tra cứu nhãn hiệu phổ biến:
- Tra cứu trực tuyến (miễn phí): truy cập thư viện số về sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ, nhập điều kiện tìm kiếm và xem danh sách kết quả để biết nhãn hiệu đã có ai đăng ký trước hay chưa. Cách này miễn phí nhưng mức độ chính xác không cao.
- Tra cứu có đối chứng: nộp hồ sơ tra cứu để tìm nhãn hiệu đối chứng, đánh giá khả năng phân biệt của dấu hiệu được mô tả trong đơn. Cách này cho phép tra cứu cả phần hình và phần chữ nên độ chính xác cao hơn.
Điều kiện để nhãn hiệu được bảo hộ
Một nhãn hiệu được bảo hộ khi đáp ứng đủ các điều kiện:
- Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc;
- Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.
Các trường hợp dấu hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt
Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, một số trường hợp dấu hiệu thường bị từ chối bảo hộ do không có khả năng phân biệt, bao gồm:
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được đăng ký cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự, trên cơ sở đơn có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn;
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi;
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu của người khác đã đăng ký mà đăng ký đó đã chấm dứt hiệu lực chưa quá năm năm;
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu nổi tiếng của người khác;
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng hoặc với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ, nếu việc sử dụng có thể gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ.
Hồ sơ và thời hạn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu
Sau khi tra cứu và nhận thấy triển vọng đăng ký thành công, chủ đơn chuẩn bị hồ sơ gồm: tờ khai đăng ký; mẫu nhãn hiệu; giấy ủy quyền (nếu nộp qua tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ); danh mục sản phẩm, dịch vụ; bản sao giấy tờ pháp lý của chủ sở hữu; chứng từ nộp phí, lệ phí.
Thời hạn xử lý đơn theo quy trình gồm các giai đoạn: thẩm định hình thức (1–2 tháng); công bố đơn trên Công báo sở hữu công nghiệp (2 tháng); thẩm định nội dung (9–12 tháng); cấp và công bố Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (1–2 tháng).
Xem thêm các chủ đề khác