Quy định về việc cấp và cấp lại phó bản văn bằng bảo hộ
Trong quá trình quản lý và sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp, việc thất lạc hoặc cần bổ sung thêm bản sao văn bằng là tình huống thường gặp. Bài viết này sẽ làm rõ các trường hợp được phép cấp/cấp lại phó bản văn bằng bảo hộ cũng như quy trình thực hiện theo quy định pháp luật tại thời điểm năm 202
Các trường hợp được cấp hoặc cấp lại phó bản văn bằng bảo hộ
Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 17 Điều 1 Thông tư số 16/2016/TT-BKHCN, việc cấp phó bản văn bằng bảo hộ được thực hiện trong các trường hợp cụ thể sau:
Trường hợp quyền sở hữu công nghiệp thuộc sở hữu chung
Khi một đối tượng sở hữu công nghiệp (như nhãn hiệu hoặc kiểu dáng công nghiệp) thuộc sở hữu của nhiều chủ thể, văn bằng bảo hộ gốc sẽ được cấp cho chủ sở hữu đầu tiên có tên trong danh sách. Các chủ sở hữu chung khác có quyền yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ cấp phó bản văn bằng bảo hộ này. Để thực hiện quyền này, các chủ sở hữu phải hoàn thành nghĩa vụ nộp phí dịch vụ theo quy định.
Trường hợp văn bằng bảo hộ bị hư hỏng hoặc thất lạc
Đối với những chủ sở hữu đã được cấp phó bản văn bằng bảo hộ nhưng gặp phải các tình trạng sau:
- Văn bằng bị mất hoặc bị thất lạc.
- Văn bằng bị hỏng, rách, bẩn hoặc bị phai mờ đến mức không còn giá trị sử dụng.
- Văn bằng bị tháo rời và không còn giữ được dấu niêm phong nguyên vẹn.
Trong các trường hợp này, chủ sở hữu có quyền yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ cấp lại phó bản văn bằng bảo hộ, với điều kiện phải nộp đầy đủ phí dịch vụ tương ứng.
Thủ tục đề nghị cấp/cấp lại phó bản văn bằng bảo hộ
Căn cứ các quy định tại điểm c và điểm d Khoản 17 Điều 1 Thông tư 16/20 trình, Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện việc cấp hoặc cấp lại văn bằng cho người có yêu cầu theo trình tự sau:
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ
Người nộp đơn cần chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm các tài liệu sau:
- Tờ khai: Yêu cầu cấp/cấp lại phó bản văn bằng bảo hộ theo Mẫu 03-PBVB/GCN (quy định tại Phụ lục C của Thông tư hướng dẫn).
- Mẫu nhãn hiệu/hình ảnh: 02 mẫu nhãn hiệu hoặc 02 bộ ảnh chụp/bản vẽ kiểu dáng công nghiệp phải trùng khớp hoàn toàn với nội dung trong văn bằng bảo hộ gốc. Lưu ý, việc chuẩn bị chính xác các mẫu này rất quan trọng để tránh rơi vào những trường hợp từ chối cấp văn bằng bảo hộ do sai lệch thông tin.
- Giấy ủy quyền: Cần thiết trong trường hợp chủ sở hữu thực hiện thủ tục thông qua đại diện sở hữu công nghiệp.
- Chứng từ nộp phí: Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (áp dụng khi nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc chuyển khoản trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).
- Tài liệu khác: Các văn bản bổ sung theo yêu cầu cụ thể từ phía Cục Sở hữu trí tuệ nếu có.
Bước 2: Xem xét và xử lý hồ sơ
Sau khi tiếp nhận đơn, Cục Sở hữu trí lưu sẽ tiến hành thẩm định trong thời hạn 01 tháng:
- Trường hợp yêu cầu hợp lệ: Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định cấp hoặc cấp lại phó bản văn bằng bảo hộ. Đồng thời, nội dung này sẽ được ghi nhận vào mục đăng bạ của văn bằng tương ứng trong Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp.
- Trường hợp yêu cầu chưa hợp lệ: Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo và ấn định thời hạn 02 tháng để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc đưa ra ý kiến phản đối. Nếu hết thời hạn này mà người nộp đơn không thực hiện việc sửa đổi hoặc việc sửa đổi không đạt yêu cầu, cơ quan chức năng sẽ ra quyết định từ chẩn cấp/cấp lại phó bản văn bằng và phải nêu rõ lý do cụ thể.
Chi phí thực hiện dịch vụ
Người yêu cầu thực hiện thủ tục cần lưu ý các khoản phí và lệ phí bắt buộc theo quy định để đảm bảo hồ sơ được xử lý đúng tiến độ:
- Phí công bố: 120.000 đồng/đơn (áp dụng cho việc công bố Quyết định cấp/cấp lại phó bản văn bằng).
- Phí đăng bạ: 120.000 đồng/văn bằng (áp dụng cho việc ghi nhận quyết định vào Sổ đăng ký quốc gia).
Việc nắm rõ quy trình này sẽ giúp các chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp, từ nhãn hiệu đến các đối tượng như bản đồ, sơ đồ hay bản vẽ liên quan đến địa hình, chủ động hơn trong việc quản lý và duy trì hiệu lực của các văn bằng bảo hộ.