Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm, thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp các yếu tố này. Việc đăng ký kiểu dáng công nghiệp giúp doanh nghiệp, cá nhân xác lập quyền độc quyền và bảo vệ thành quả sáng tạo của mình. Bài viết hướng dẫn điều kiện bảo hộ, hồ sơ, thủ tục và thời hạn xử lý đơn theo Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và Thông tư 01/2007/TT-BKHCN.
Khái niệm kiểu dáng công nghiệp
Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này. Sản phẩm ở đây được hiểu là đồ vật, dụng cụ, thiết bị, phương tiện hoặc bộ phận để lắp ráp, hợp thành các sản phẩm đó, được sản xuất bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp, có kết cấu và chức năng rõ ràng và được lưu thông độc lập.
Điều kiện bảo hộ kiểu dáng công nghiệp
Kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ nếu đáp ứng đầy đủ ba điều kiện sau:
- Có tính mới: khác biệt đáng kể với những kiểu dáng công nghiệp đã bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác.
- Có tính sáng tạo: không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng, căn cứ vào các kiểu dáng đã được bộc lộ công khai.
- Có khả năng áp dụng công nghiệp: có thể dùng làm mẫu để chế tạo hàng loạt sản phẩm bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp.
Trường hợp có nhiều đơn đăng ký các kiểu dáng trùng hoặc không khác biệt đáng kể, văn bằng bảo hộ chỉ được cấp cho đơn hợp lệ có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất.
Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp
- Hình dáng bên ngoài của sản phẩm do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có;
- Hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp;
- Hình dáng của sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng sản phẩm;
- Đối tượng trái với đạo đức xã hội, trật tự công cộng, có hại cho quốc phòng, an ninh.
Hồ sơ đăng ký kiểu dáng công nghiệp
Theo mẫu và hướng dẫn tại Thông tư 01/2007/TT-BKHCN, hồ sơ gồm:
- 02 Tờ khai đăng ký kiểu dáng công nghiệp theo mẫu số 03-KDCN Phụ lục A;
- 01 Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp (tên kiểu dáng, lĩnh vực sử dụng, kiểu dáng tương tự gần nhất, liệt kê ảnh chụp/bản vẽ, phần mô tả chi tiết và yêu cầu bảo hộ);
- 04 bộ ảnh chụp/bản vẽ kiểu dáng công nghiệp;
- Chứng từ nộp phí, lệ phí.
Các tài liệu khác (nếu có): Giấy ủy quyền khi nộp qua tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp; giấy chuyển nhượng quyền nộp đơn; tài liệu xác nhận quyền đăng ký; tài liệu chứng minh quyền ưu tiên.
Yêu cầu chung đối với đơn đăng ký
- Mỗi đơn chỉ yêu cầu cấp một văn bằng bảo hộ phù hợp với kiểu dáng nêu trong đơn;
- Mọi tài liệu phải làm bằng tiếng Việt; tài liệu bằng ngôn ngữ khác phải được dịch ra tiếng Việt;
- Tài liệu lập theo mẫu phải sử dụng đúng mẫu và điền đầy đủ thông tin;
- Tài liệu nhiều trang phải đánh số thứ tự bằng chữ số Ả-rập; in bằng mực khó phai, rõ ràng, không tẩy xóa;
- Thuật ngữ, ký hiệu, đơn vị đo lường phải thống nhất, theo tiêu chuẩn Việt Nam.
Phí, lệ phí đăng ký kiểu dáng công nghiệp
Theo biểu phí áp dụng tại thời điểm, các khoản phí, lệ phí cơ bản gồm:
- Lệ phí nộp đơn: 150.000 đồng;
- Phí phân loại kiểu dáng công nghiệp: 100.000 đồng/01 phân loại;
- Phí thẩm định đơn: 700.000 đồng/01 đối tượng;
- Phí công bố đơn: 120.000 đồng (từ hình thứ 2 trở đi: 60.000 đồng/01 hình);
- Phí tra cứu thông tin phục vụ thẩm định: 480.000 đồng/01 đối tượng;
- Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (nếu có): 600.000 đồng/01 đơn ưu tiên.
Thời hạn xử lý đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
Kể từ ngày được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, đơn được xem xét theo trình tự:
- Thẩm định hình thức: 01 tháng;
- Công bố đơn: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ;
- Thẩm định nội dung: không quá 07 tháng kể từ ngày công bố đơn.
Hình thức nộp đơn
Người nộp đơn có thể nộp đơn giấy (trực tiếp hoặc qua bưu điện) tại Cục Sở hữu trí tuệ và các văn phòng đại diện, hoặc nộp đơn trực tuyến qua Cổng dịch vụ công của Cục Sở hữu trí tuệ. Khi nộp trực tuyến, người nộp đơn cần có chứng thư số, chữ ký số và tài khoản được Cục phê duyệt; trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày gửi đơn trực tuyến phải đến điểm tiếp nhận để xuất trình phiếu xác nhận và nộp phí, lệ phí theo quy định.
Xem thêm các chủ đề khác