Bảo hộ thương hiệu là yêu cầu cần thiết với mọi doanh nghiệp trong giai đoạn hội nhập kinh tế. Thương hiệu là tài sản vô hình thuộc quyền sở hữu trí tuệ; việc đăng ký bảo hộ giúp bảo vệ tài sản và giá trị thương hiệu trước nguy cơ bị làm nhái, làm giả hoặc bị bên thứ ba đăng ký mất.
Bảo hộ thương hiệu là gì và vì sao cần thực hiện?
Trên thực tế, "thương hiệu" là cách thương nhân gọi nhãn hiệu gắn với hoạt động marketing, còn "nhãn hiệu" là khái niệm được ghi nhận trong Luật Sở hữu trí tuệ. Khi đăng ký bảo hộ, doanh nghiệp được pháp luật bảo vệ, tránh nhầm lẫn với thương hiệu của chủ thể khác, yên tâm quảng bá sản phẩm và có quyền độc quyền sử dụng thương hiệu trong phạm vi lãnh thổ đã đăng ký, đồng thời có cơ sở yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm.
Cơ sở pháp lý của việc bảo hộ thương hiệu là Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 và các văn bản sửa đổi, bổ sung như Luật số 36/2009/QH12.
Quy trình thủ tục bảo hộ thương hiệu
Trước khi nộp đơn, người nộp đơn nên tra cứu trên dữ liệu của Cục Sở hữu trí tuệ để đánh giá khả năng được cấp văn bằng bảo hộ. Khi nhãn hiệu có khả năng bảo hộ, thủ tục gồm các bước:
- Bước 1 – Nộp đơn: Nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ ở Hà Nội hoặc văn phòng đại diện tại Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh. Cục cấp số đơn và ghi nhận ngày nộp – đây là cơ sở xác định ngày ưu tiên.
- Bước 2 – Thẩm định hình thức: Trong khoảng 01–02 tháng, Cục xem xét đơn được khai đúng, xác định đúng nhóm đăng ký và tư cách pháp lý của chủ đơn.
- Bước 3 – Công bố đơn: Trong 02 tháng kể từ khi có thông báo chấp nhận đơn hợp lệ về hình thức, đơn được công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp.
- Bước 4 – Thẩm định nội dung: Kéo dài khoảng 09–12 tháng nhằm đánh giá khả năng bảo hộ và xác định phạm vi bảo hộ. Nếu phải sửa chữa, bổ sung tài liệu, thời hạn được kéo dài tương ứng.
- Bước 5 – Cấp hoặc từ chối văn bằng: Nếu được chấp thuận, chủ đơn nộp phí và nhận văn bằng bảo hộ; nếu bị từ chối, chủ đơn có thể làm thủ tục phúc đáp với Cục Sở hữu trí tuệ.
Những vấn đề cần lưu ý về phạm vi và thời hạn bảo hộ
- Phạm vi bảo hộ: Mỗi đơn có thể đăng ký nhiều nhóm sản phẩm, dịch vụ theo Bảng phân loại Ni-xơ. Phí tính theo số nhóm, do đó cần xác định rõ phạm vi sử dụng để hạn chế chi phí phát sinh. Nếu sau này dùng cho sản phẩm, dịch vụ mới, chủ sở hữu phải nộp đơn đăng ký mới.
- Chủ thể có quyền nộp đơn: Cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam và nước ngoài đều có quyền nộp đơn. Nhãn hiệu cần được sử dụng liên tục; nếu không sử dụng trong 5 năm liền, chủ thể khác có quyền yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng.
- Thời điểm bảo hộ: Văn bằng bảo hộ có hiệu lực kể từ ngày nộp đơn (ngày ưu tiên), dù quyết định cấp được ban hành sau đó.
- Thời hạn bảo hộ: Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu có thời hạn 10 năm tính từ ngày nộp đơn và được gia hạn nhiều lần liên tiếp.
Để hiểu rõ hơn cách chuẩn bị hồ sơ và mô tả nhãn hiệu, bạn có thể tham khảo hướng dẫn soạn hồ sơ và mô tả nhãn hiệu.
Xem thêm các chủ đề khác