Những thông tin dưới đây của LegalZone về Bảo hộ bí mật kinh doanh là yếu tố vô cùng quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh

Quy định về bảo hộ bí mật kinh doanh là nội dung quan trọng mà mọi doanh nghiệp cần nắm rõ để bảo vệ lợi thế cạnh tranh của mình. Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh. Việc hiểu đúng cơ chế bảo hộ giúp doanh nghiệp chủ động phòng ngừa và xử lý hành vi xâm phạm.
Căn cứ pháp lý chính tại thời điểm bài viết gồm: Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), Nghị định 105/2006/NĐ-CP và Nghị định 99/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp.
Khác với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp hay nhãn hiệu (được bảo hộ trên cơ sở văn bằng do cơ quan có thẩm quyền cấp), quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp và thực hiện việc bảo mật. Điều này có nghĩa là bí mật kinh doanh được mặc nhiên bảo hộ khi đáp ứng điều kiện, không cần thực hiện thủ tục đăng ký.
Một số đối tượng không được bảo hộ dưới danh nghĩa bí mật kinh doanh, gồm: bí mật về nhân thân; bí mật về quản lý nhà nước; bí mật về quốc phòng, an ninh; và thông tin bí mật khác không liên quan đến kinh doanh.
Chủ sở hữu bí mật kinh doanh là tổ chức, cá nhân có được bí mật kinh doanh một cách hợp pháp và thực hiện việc bảo mật. Trường hợp bí mật kinh doanh do người làm thuê tạo ra trong quá trình thực hiện công việc được giao thì thuộc quyền sở hữu của bên thuê, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.
Việc sử dụng bí mật kinh doanh bao gồm: áp dụng để sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ, thương mại hàng hóa; bán, quảng cáo để bán, tàng trữ để bán, nhập khẩu sản phẩm được sản xuất từ việc áp dụng bí mật kinh doanh.
Theo Điều 127 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, các hành vi sau bị coi là xâm phạm:
Chủ sở hữu có quyền áp dụng các biện pháp: dùng công nghệ ngăn ngừa xâm phạm; yêu cầu chấm dứt hành vi, xin lỗi, cải chính công khai, bồi thường thiệt hại; yêu cầu cơ quan nhà nước xử lý; hoặc khởi kiện ra tòa án, trọng tài. Khi khởi kiện, chủ sở hữu phải chứng minh quyền của mình bằng bản mô tả nội dung, hình thức lưu giữ, cách thức bảo vệ và phương thức có được bí mật kinh doanh.
Về xử phạt hành chính, hành vi xâm phạm có thể bị cảnh cáo hoặc phạt tiền với mức tối đa 15.000.000 đồng đối với cá nhân và 30.000.000 đồng đối với tổ chức (theo mức quy định tại thời điểm bài viết). Trường hợp có yếu tố cấu thành tội phạm, cá nhân vi phạm bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) gợi ý các nhóm biện pháp cơ bản: nhận dạng bí mật kinh doanh; xây dựng chính sách bảo hộ minh bạch; giáo dục ý thức bảo mật cho nhân viên; hạn chế tiếp cận theo nguyên tắc "cần phải biết"; đánh dấu tài liệu; cách ly và bảo vệ về mặt vật lý lẫn dữ liệu điện tử; kiểm soát ra vào cơ sở; và ký hợp đồng bảo mật với bên thứ ba.
Doanh nghiệp muốn tìm hiểu thêm về các quyền sở hữu công nghiệp khác có thể tham khảo bài Doanh nghiệp cần bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ những gì? và chuyên đề Đăng ký bảo hộ bí mật kinh doanh.