Luật bảo hiểm thất nghiệp 2019 quy định khác 2018 thế nào? ... sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn các quy định về bảo hiểm thất nghiệp mới nhất.
Luật bảo hiểm thất nghiệp 2018 là cụm từ người lao động thường dùng để chỉ các quy định về bảo hiểm thất nghiệp được áp dụng trong giai đoạn này, mà nền tảng pháp lý là Luật Việc làm năm 2013 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành. Bài viết tổng hợp đối tượng tham gia, mức đóng, mức hưởng và thủ tục nhận trợ cấp thất nghiệp theo khung pháp luật có hiệu lực tại thời điểm năm 2018.
Bảo hiểm thất nghiệp là khoản hỗ trợ tài chính dành cho người lao động khi bị mất việc làm, nhằm bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ học nghề, tư vấn giới thiệu việc làm và duy trì việc làm trên cơ sở đóng góp vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Đây là chính sách an sinh quan trọng, vừa là chỗ dựa cho người lao động khi thất nghiệp, vừa giảm gánh nặng tài chính cho người sử dụng lao động và ngân sách nhà nước khi tỷ lệ thất nghiệp gia tăng.
Theo Luật Việc làm 2013, người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo các loại hợp đồng sau:
Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng và người giúp việc gia đình không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
Về phía đơn vị sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp, gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ hợp tác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo HĐLĐ.
Theo quy định của Luật Việc làm 2013, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như sau:
Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: mỗi tháng người lao động được hưởng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc. Mức hưởng tối đa không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người hưởng lương theo chế độ do người sử dụng lao động quyết định, hoặc không quá 5 lần mức lương cơ sở đối với người hưởng lương theo chế độ tiền lương do Nhà nước chi trả. Trợ cấp thất nghiệp được chi trả theo từng tháng, không nhận một lần.
Ví dụ: Mức lương bình quân là 6.000.000 đồng thì mức hưởng trợ cấp thất nghiệp một tháng được tính: 60% x 6.000.000 = 3.600.000 đồng.
Thời gian hưởng được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp: đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp; sau đó cứ đóng thêm đủ 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng, nhưng tối đa không quá 12 tháng.
Theo khoản 7 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, người lao động có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trên 36 tháng thì những tháng lẻ chưa giải quyết hưởng trợ cấp được bảo lưu để tính cho lần hưởng tiếp theo khi đủ điều kiện.
Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm:
Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi muốn nhận trợ cấp. Chi tiết về trình tự, xem thêm bài Thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đủ các điều kiện:
Người lao động nên chủ động nắm vững quyền lợi này để được giải quyết đầy đủ khi mất việc. Tìm hiểu thêm về việc tham gia bảo hiểm tại bài Đăng ký bảo hiểm xã hội lần đầu và trách nhiệm của doanh nghiệp tại Công ty nợ bảo hiểm xã hội.