Việc hưởng bảo hiểm xã hội (BHXH) một lần là quyền lợi của người lao động khi không còn nhu cầu tiếp tục tham gia đóng BHXH hoặc thuộc các trường hợp đặc biệt theo quy định. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về điều kiện, mức hưởng và thủ tục thực hiện dựa trên các quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm năm 2020.
Căn cứ pháp lý
Các nội dung liên quan đến chế độ BHXH một lần được thực hiện dựa trên các văn bản pháp luật sau:
- Luật Bảo hiểm xã hội 2014;
- Nghị quyết số 93/2015/QH13 của Quốc hội về việc thực hiện chính sách hưởng BHXH một lần;
- Nghị định số 115/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;
- Nghị định số 134/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện;
- Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Luật Bảo hiểm xã hội về BHXH bắt buộc;
- Quyết định số 166/QĐ-BHXH ngày 31/01/2019 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Các trường hợp được hưởng bảo hiểm xã hội một lần
Người lao động (NLĐ) tham gia BHXH bắt buộc có yêu cầu sẽ được giải quyết chế độ BHXH một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Trường hợp đủ tuổi nghỉ hưu: NLĐ đã đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định nhưng chưa đủ 20 năm đóng BHXH (riêng lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị luyện chưa đủ 15 năm đóng BHXH) và không tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện.
- Trường hợp nghỉ việc: NLĐ đã tham gia BHXH bắt buộc, sau một năm nghỉ việc không tiếp tục đóng BHXH và chưa đủ 20 năm đóng BHXH.
- Trường hợp định cư: Người lao động ra nước ngoài để định cư theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp mắc bệnh hiểm nghèo: NLĐ đang mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và các bệnh khác theo danh mục của Bộ Y tế. Trong trường hợp này, người lao động cần lưu ý về việc đột quỵ có được hưởng bảo hiểm xã hội không nếu bệnh lý dẫn đến suy giảm khả năng lao động.
- Trường hợp phục viên, xuất ngũ: NLĐ thuộc diện sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ hoặc học viên trong quân đội, công an khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện hưởng lương hưu.
Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần
Mức hưởng BHXH một lần được xác định dựa trên số năm đã đóng BHXH với cách tính cụ thể như sau:
- Giai đoạn trước năm 2014: Mỗi năm đóng BHXH được tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.
- Giai đoạn từ năm 2014 trở đi: Mỗi năm đóng BHXH được tính bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.
- Trường hợp thời gian đóng chưa đủ một năm: Mức hưởng được tính bằng 22% của các mức tiền lương tháng đã đóng BHXH, nhưng tối đa không quá 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.
Lưu ý về cách làm tròn thời gian:
- Nếu thời gian đóng BHXH có tháng lẻ: Từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm; từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.
- Đối với thời gian đóng trước ngày 01/01/2014, nếu có tháng lẻ thì các tháng đó sẽ được chuyển sang giai đoạn đóng BHXH từ năm 2014 trở đi để tính toán theo quy định mới.
Cách tính tiền lương tháng đóng BHXH sau điều chỉnh
Để xác định chính xác số tiền nhận được, NLĐ cần thực hiện cách tính tiền hưởng bảo hiểm thất nghiệp hoặc BHXH dựa trên việc điều chỉnh tiền lương theo hệ số. Công thức xác định tiền lương tháng đóng BHXH sau điều chỉnh như sau:
Tiền lương tháng đóng BHXH sau điều chỉnh = Tổng tiền lương tháng đóng BHXH của từng năm x Mức điều chỉnh tương ứng
Dưới đây là bảng hệ số điều chỉnh tham khảo cho một số giai đoạn:
- Trước năm 1995: Hệ số 4,85
- Năm 2000: Hệ số 3,35
- Năm 2005: Hệ số 2,73
- Năm 2010: Hệ số 1,38
- Năm 2015: Hệ số 1,13
- Năm 2019: Hệ số 1,00
Thủ tục nhận bảo hiểm xã hội một lần
NLĐ có nhu cầu thực hiện thủ tục cần nộp hồ sơ tại cơ quan BHXH quận/huyện hoặc cơ quan BHXH tỉnh nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú). Hồ sơ bao gồm:
- Sổ Bảo hiểm xã hội.
- Đơn đề nghị hưởng BHXH một lần theo mẫu số 14-HSB (ban hành kèm theo Quyết định 166/QĐ-BHXH).
- Đối với trường hợp định cư: Bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc các giấy tờ chứng minh việc nhập cảnh định cư (Hộ chiếu nước ngoài, thị thực, thẻ thường trú...).
- Đối với trường hợp mắc bệnh hiểm nghèo: Trích sao hồ sơ bệnh án thể hiện tình trạng không tự phục vụ được; hoặc Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên của Hội đồng giám định y khoa.
- Các giấy tờ khác (nếu có): Hóa đơn, chứng từ phí giám định y khoa hoặc bản khai cá nhân về thời gian phục vụ trong quân đội nếu cần làm căn cứ tính phụ cấp khu vực.
Xem thêm các chủ đề khác