Khi chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Việc nắm rõ các quy định về mức hưởng, thời gian hưởng và hồ sơ cần thiết là rất quan trọng để đảm bảo quyền lợi chính đáng. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về cách tính tiền hưởng bảo hiểm thất nghiệp năm 2020 dựa trên các quy định pháp luật hiện hành.
Bảo hiểm thất nghiệp là gì?
Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm hỗ trợ người lao động khi bị mất việc làm. Nguồn kinh phí này được trích từ Quỹ bảo quyết bảo hiểm thất nghiệp, dùng để hỗ trợ học nghề, duy trì việc làm và tìm kiếm việc làm mới. Đối với người sử dụng lao động, quỹ này giúp giảm bớt gánh nặng tài chính khi phải giải quyết chế độ cho nhân viên bị sa thải hoặc cắt giảm nhân sự. Đối với Nhà nước, bảo hiểm thất nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định an sinh xã hội và giảm thiểu áp lực ngân sách khi tình trạng thất nghiệp gia tăng.
Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Căn cứ theo quy định tại Điều 49 Luật Việc làm, người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: Ngoại trừ các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật; hoặc người lao động đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng.
- Thời gian đóng bảo hiểm: Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng (đối với trường hợp quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 43 Luật này); hoặc đã đóng từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Luật này).
- Nộp hồ sơ đúng quy định: Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm theo thời hạn pháp luật cho phép.
- Chưa tìm được việc làm: Sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, người lao động vẫn chưa tìm được việc làm mới (trừ các trường hợp đặc biệt như thực hiện nghĩa vụ quân sự, đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên, bị tạm giam, hoặc đi nước ngoài định cư...).
Mức đóng và mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp
Theo quy định về trách nhiệm đóng bảo hiểm, tỷ lệ đóng được xác định như sau:
- Người lao động: Đóng 1% tiền lương tháng.
- Người sử dụng lao động: Đóng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Căn cứ Điều 50 Luật Việc làm, mức hưởng trợ cấp hàng tháng được tính dựa trên tiền lương đóng bảo hiểm xã hội. Cụ thể:
- Công thức tính: Mức hưởng hàng tháng = 60% x Mức bình quân tiền lương của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp có đóng bảo hiểm thất nghiệp.
- Giới hạn mức hưởng: Đối với người lao động theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định: Không quá 05 lần mức lương cơ sở. Đối với người lao động theo chếry tiền lương do người sử dụng lao động quyết định: Không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm chấm dứt hợp đồng.
Lưu ý rằng, cách tính chi trả bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện theo từng tháng, người lao động không được nhận trợ cấp một lần cho toàn bộ thời gian hưởng.
Cách tính thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được xác định dựa trên số tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động. Cụ thể:
- Đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng: Được hưởng 03 tháng trợ cấp.
- Sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng: Được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp.
- Tổng thời gian hưởng tối đa không quá 12 tháng.
Để hiểu rõ hơn về việc cộng dồn thời gian, người lao động có thể tham khảo cách tính thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp để tránh nhầm lẫn khi làm hồ sơ.
Ví dụ minh họa: Ông A có 50 tháng đóng BHTN, mức lương bình quân 6 tháng cuối là 4.000.000 VNĐ.
- 36 tháng đầu tiên tương ứng với 03 tháng trợ cấp.
- 12 tháng tiếp theo tương ứng với thêm 01 tháng trợ cấp.
- 02 tháng còn dư sẽ được bảo lưu và cộng dồn vào lần hưởng sau.
=> Mức hưởng hàng tháng của ông A là: 4.000.000 x 60% = 2.400.000 VNĐ/tháng.
Hồ sơ và thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp
Căn cứ Điều 16 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm:
- Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ xác nhận chấm dứt hợp đồng: Hợp đồng lao động hết hạn, Quyết định thôi việc, Quyết lập sa thải, Quyết định kỷ luật buộc thôi việc, hoặc Thông báo/Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng.
- Sổ bảo hiểm xã hội.
Quy trình thực hiện thủ tục
Người lao động cần thực hiện đúng thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp qua các bước sau:
- Bước 1 - Nộp hồ sơ: Trong vòng 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, người lao động nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ tại Trung tâm Giới thiệu việc làm địa phương nơi muốn nhận trợ cấp.
- Bước 2 - Giải quyết hồ sơ: Trong vòng 15 ngày kể từ khi nộp hồ sơ, nếu chưa tìm được việc làm, người lao động đến xác nhận giải quyết. Trong vòng 20 ngày làm việc, Trung tâm sẽ ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp kèm sổ BHXH.
- Bước 3 - Nhận tiền chi trả: Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi có quyết định duyệt chi, cơ quan BHXH thực hiện chi trả tháng đầu tiên cùng thẻ BHYT. Các tháng tiếp theo sẽ được chi trả trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp của tháng đó.
- Bước 4 - Thông báo tìm kiếm việc làm: Hàng tháng, người lao động phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm để thực hiện nghĩa vụ thông báo về tình hình tìm kiếm việc làm theo lịch hẹn trong quyết định.