Về vấn đề này đã được quy định cụ thể tại Điều 7 Nghị định 45/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Cách tính ngày nghỉ phép năm đối với người lao động làm việc không đủ 12 tháng là vấn đề được nhiều người quan tâm. Tại thời điểm năm 2019, nội dung này được quy định cụ thể tại Điều 7 Nghị định 45/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động.
Theo Bộ luật Lao động, người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm và hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động. Số ngày nghỉ hằng năm phụ thuộc vào tính chất công việc và điều kiện lao động:
Bên cạnh đó, cứ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động, số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày theo quy định về nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên.
Theo Điều 7 Nghị định 45/2013/NĐ-CP, số ngày nghỉ hằng năm đối với trường hợp làm không đủ năm được tính như sau:
Kết quả phép tính được lấy tròn số hàng đơn vị: nếu phần thập phân lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn lên 01 đơn vị.
Giả sử người lao động làm công việc trong điều kiện bình thường (được nghỉ 12 ngày phép/năm), chưa có ngày nghỉ tăng thêm theo thâm niên, và làm việc thực tế 07 tháng trong năm. Số ngày nghỉ phép năm được tính là: 12 ngày ÷ 12 tháng × 7 tháng = 7 ngày. Như vậy, người lao động này được nghỉ 07 ngày phép có hưởng lương.
Trường hợp kết quả là số lẻ, ví dụ làm việc 05 tháng: 12 ÷ 12 × 5 = 5 ngày; nếu kết quả là 5,5 ngày trở lên thì làm tròn thành 06 ngày.
Khi xác định số tháng làm việc thực tế, một số khoảng thời gian tuy không trực tiếp làm việc nhưng vẫn được tính là thời gian làm việc của người lao động, trong đó có:
Việc nắm rõ các quy định này giúp người lao động và doanh nghiệp xác định chính xác quyền lợi nghỉ phép, tránh tranh chấp phát sinh trong quan hệ lao động.