Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là loại giấy tờ quan trọng nhằm xác nhận tình trạng hôn nhân hiện tại của một cá nhân (độc thân, đã ly hôn hoặc đã kết hôn). Loại giấy này thường được yêu cầu trong các giao dịch dân sự như đăng ký kết hôn, mua bán bất động sản, thế chấp vay vốn ngân hàng hoặc để xác định nghĩa vụ liên đới giữa vợ và chồng trong các giao dịch tài sản.
Quy định về việc ủy quyền xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 15/2015/TT-BTP, việc ủy quyền đăng ký hộ tịch được thực hiện như sau:
- Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch hoặc đăng ký các việc hộ tịch có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thay.
- Ngoại lệ không được ủy quyền: Việc ủy quyền không áp dụng đối với các trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn và đăng ký nhận cha, mẹ, con.
- Vì vậy, đối với thủ tục xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, cá nhân hoàn toàn có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thay.
Về hình thức ủy quyền, pháp luật quy định:
- Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật. Phạm vi ủy quyền có thể bao gồm toàn bộ trình tự, thủ tục từ khi nộp hồ sơ đến khi nhận kết quả.
- Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không cần công chứng, chứng thực nhưng phải kèm theo giấy tờ chứng minh mối quan hệ thân nhân.
Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Căn cứ Điều 21 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP, thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thuộc về các cơ quan sau:
- Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã nơi công dân Việt Nam đăng ký thường trú.
- UBND cấp xã nơi công dân Việt Nam đăng quyết định tạm trú (nếu không có nơi đăng ký thường trú nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định).
- Đối với công dân nước ngoài hoặc người không quốc tịch đang cư trú tại Việt Nam, thẩm quyền cũng thuộc về các cơ quan UBND cấp xã nêu trên.
Thủ tục và hồ sơ xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Để quá trình thực hiện diễn ra thuận lợi, cá nhân cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ sau:
- Tờ khai: Theo mẫu quy định tại Thông tư số 15/2015/TT-BTP.
- Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân trước đây: Nếu đã ly hôn, phải nộp kèm bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; nếu vợ hoặc chồng đã chết, phải nộp bản sao giấy chứng tử.
- Giấy xác nhận cũ (nếu có): Trong trường hợp muốn xin cấp lại do giấy cũ đã hết hạn hoặc dùng vào mục đích khác.
- Giấy tờ nhân thân: Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng để đối chiếu thông tin.
- Hồ sơ ủy quyền: Nếu nhờ người khác làm thay, cần có văn bản ủy quyền được công chứng/chứng thực hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân (như sổ hộ khẩu, giấy khai sinh).
Trình tự thực hiện
Theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP, trình tự gồm các bước:
- Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo danh mục nêu trên.
- Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền (UBND cấp xã).
- Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền xử lý hồ sơ. Thời hạn cấp Giấy xác nhận là trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần xác minh thêm thì thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản trả lời, xác minh từ cơ quan liên quan.
Lệ phí và số lượng bản cấp
Về vấn đề tài chính, căn cứ Điều 5 Thông tư số 250/2016/TT-BTC, lệ phí cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân sẽ do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định tùy theo điều kiện thực tế của từng địa phương. Tuy nhiên, Nhà nước có chính sách miễn, giảm lệ phí cho các đối tượng như: người có công với cách mạng, hộ nghèo và người khuyết tật.
Về số lượng bản cấp, căn cứ Điều 19 Thông tư liên tịch 02/2016/TTLT-BNG-BTP:
- Nếu dùng vào mục đích kết hôn: Được cấp 01 bản (nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ yêu cầu).
- Nếu dùng vào mục đích khác (không phải kết hôn): Số lượng bản được cấp theo nhu cầu và đề nghị của người yêu cầu.
Lưu ý quan trọng: Người dân chỉ được phép sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đúng với mục đích đã ghi trên giấy. Nếu muốn sử dụng vào mục đích khác hoặc do giấy cũ đã hết thời hạn 06 tháng, cá nhân cần thực hiện thủ tục xin cấp lại theo quy định.
Xem thêm các chủ đề khác