Sau đây Legalzne xin hướng dẫn quý khách hàng về trình tự thủ tục làm giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định của pháp luật như sau.
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (thường được gọi dân dã là giấy xác nhận độc thân) là văn bản pháp lý dùng để chứng minh tại một thời điểm nhất định, một cá nhân đang ở tình trạng hôn nhân như thế nào: chưa kết hôn, đã ly hôn hoặc vợ/chồng đã chết. Đây là tài liệu quan trọng trong các giao dịch dân sự, đặc biệt là khi thực hiện các thủ tục liên quan đến thay đổi thông tin trên giấy khai sinh hoặc đăng ký kết hôn.
Căn cứ theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP, thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được xác định như sau:
Như vậy, người dân có thể lựa chọn thực hiện thủ tục tại nơi mình đang cư trú (bao gồm cả nơi thường trú hoặc nơi tạm trú).
Để quá trình giải quyết được nhanh chóng, người yêu cầu cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ sau:
Căn cứ Điều 22 Nghị định số 123/20 quyết định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch, trình tự thực hiện bao gồm các bước:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Người yêu cầu nộp tờ khai theo mẫu quy định tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền.
Bước 2: Kiểm tra và xác minh
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch tiến hành kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân. Nếu người yêu cầu đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, họ có trách nhiệm tự chứng minh tình trạng hôn nhân của mình.
Bước 3: Xử lý trường hợp khó khăn trong việc chứng minh
Nếu người yêu cầu không thể tự chứng minh được tình trạng hôn nhân do đã cư trú tại nhiều nơi, công chức tư pháp - hộ tịch sẽ báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã để gửi văn bản đề nghị UBND cấp xã nơi người đó từng thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu, cơ quan được yêu cầu phải trả lời bằng văn bản.
Bước 4: Giải quyết trường hợp không nhận được kết quả xác minh
Theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 15/2015/TT-BTP, nếu đã gửi văn bản đề nghị xác minh mà quá thời hạn quy định vẫn không nhận được phản hồi từ cơ quan nơi cư trú cũ, cơ quan đăng ký hộ tịch có thể cho phép người yêu cầu lập văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình. Tuy nhiên, người làm cam đoan phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung cam đoan.
Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 02/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 179/2015/TT-BTC), mức lệ phí được quy định như sau:
Tại cấp Ủy ban nhân dân cấp xã, mức thu lệ phí cho việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là không quá 15.000 đồng.
Nội dung trên Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi chính xác tình trạng hôn nhân hiện tại và mục đích sử dụng giấy tờ (ví dụ: để kết hôn, để làm thủ tục mua bán bất động sản...). Người dân cần lưu ý thời hạn sử dụng của giấy này theo quy định cụ thể của từng địa phương hoặc theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận hồ sơ liên quan.