Việc chuyển nhượng quyền sở hữu xe ô tô giữa các tổ chức hoặc từ doanh nghiệp sang cá nhân là hoạt động phổ biến trong giao dịch dân sự và kinh tế. Để đảm bảo tính pháp lý, chủ xe cần nắm rõ quy trình thực hiện thủ tục sang tên nhằm tránh các rủi ro về tranh chấp hoặc vi phạm quy định đăng ký phương tiện.
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về thủ tục sang tên xe ô tô doanh nghiệp dựa trên các quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm năm 2021.
Trường hợp 1: Sang tên xe từ doanh nghiệp này sang doanh nghiệp khác
Thủ tục này được thực hiện tại Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh. Tùy vào việc xe được chuyển nhượng trong cùng tỉnh hay khác tỉnh mà quy trình có sự khác biệt.
Sang tên ô tô trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Bước 1: Thực hiện trách nhiệm của chủ xe (người bán): Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe cho tổ chức khác, chủ xe có trách nhiệm trực tiếp hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức dịch vụ nộp giấy chứng nhận đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe theo quy định tại Thông tư số 58/2020/TT-BCA.
- Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ (người mua): Người mua cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm: Giấy khai đăng ký xe; cần nộp Lệ phí sang tên xe ô tô theo quy định; Chứng từ lệ phí trước bạ; Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (Quyết định bán xe của công ty); Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe, biển số xe (trừ trường hợp sang tên trong cùng tỉnh ngay sau khi chuyển quyền sở hữu); Giấy tờ của chủ xe: Nếu chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký kèm theo Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức.
- Bước 3: Nộp hồ sơ: Nộp trực tiếp tại trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh.
- Bước 4: Hoàn thành nghĩa vụ tài chính: Nộp lệ phí đăng ký xe theo quy định.
- Bước 5: Nhận kết quả: Biển số xe được cấp ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Giấy chứng nhận đăng ký xe được cấp trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Sang tên, di chuyển ô tô đi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác
Quy trình này chia làm hai giai đoạn: Giai đoạn người bán khai báo và giai đoạn người mua đăng ký tại nơi mới.
Giai đoạn 1: Người bán thực hiện thủ tục tại nơi cũ
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm: 02 Giấy khai sang tên di chuyển xe (theo mẫu tại Thông tư số 58/2020/TT-BCA); Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (Quyết định bán xe của công ty); Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe hiện tại; Giấy tờ pháp lý của công ty mua xe.
- Bước 2: Nộp hồ sơ: Nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Phòng Cảnh sát giao thông. Sau khi hoàn tất, người thực hiện sẽ được cấp hồ sơ sang tên di chuyển để gửi cho chủ mới.
Giai đoạn 2: Người mua thực hiện thủ tục tại nơi xe chuyển đến
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm: Giấy khai đăng ký xe; Chứng từ lệ phí trước bạ; Giấy khai sang tên, di chuyển xe; Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe; Giấy tờ của công ty mua xe.
- Bước 2: Nộp hồ sơ: Tại Phòng Cảnh sát giao trình Công an cấp tỉnh nơi xe chuyển đến.
- Kết quả: Người mua đóng lệ phí theo quy định. Biển số được cấp ngay; Giấy chứng nhận đăng ký xe được cấp không quá 02 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp 2: Sang tên xe từ doanh nghiệp cho cá nhân
Sang tên ô tô trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ (người mua): Bao gồm Giấy khai đăng ký xe; Chứng từ lệ phí trước bạ; Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (Quyết định cho, tặng, bán xe của công ty); Giấy tờ của chủ xe theo quy định tại Thông tư số 15/2014/TT-BCA (nếu chủ xe là tổ chức thì cần Giấy giới thiệu và CMND người đại diện).
- Bước 2: Nộp hồ sơ: Tại Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh.
- Bước 3: Nghĩa vụ tài chính: Nộp lệ phí đăng ký xe.
- Bước 4: Nhận kết quả: Theo quy định, Giấy chứng nhận đăng ký xe được cấp không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.
Sang tên, di chuyển ô tô đi tỉnh khác
Quy trình này yêu cầu sự phối hợp giữa bên bán và bên mua tại hai địa phương khác nhau.
- Tại nơi bán: Người bán chuẩn bị 02 Giấy khai sang tên di chuyển xe; Chứng từ chuyển quyền sở hữu (Quyết định tặng, cho, bán); Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe và giấy tờ của người mua. Sau khi nộp hồ sơ tại Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh, bên bán sẽ bàn giao hồ sơ gốc kèm hồ sơ sang tên di chuyển cho người mua.
- Tại nơi mua: Người mua chuẩn bị hồ sơ gồm Giấy khai đăng ký xe; Chứng từ lệ phí trước bạ; Giấy khai sang tên, di chuyển xe; Phiếu sang tên di chuyển kèm chứng từ chuyển quyền sở hữu và hồ sơ gốc của xe; Giấy tờ tùy thân của người mua (CMND/Sổ hộ khẩu hoặc giấy giới thiệu của cơ quan...). Sau đó nộp tại Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh nơi xe chuyển đến để hoàn tất thủ tục.
Chi phí liên quan khi sang tên xe ô tô doanh nghiệp
Lệ phí trước bạ
Căn cứ theo Nghị định số 20/2019/NĐ-CP, mức thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô cũ được xác định như sau:
- Mức thu: 2% x Giá tính lệ phí trước bạ.
- Cách tính giá trị tài sản: Giá tính lệ phí trước bọ là giá trị còn lại của xe dựa trên thời gian sử dụng. Công thức: Giá trị còn lại = Giá trị xe mới x % chất lượng còn lại (tỷ lệ này được quy định cụ thể theo năm sử dụng của xe).
Lệ phí đăng ký xe
Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển số phương tiện được thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 229/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Lưu ý quan trọng về hóa đơn và pháp lý
Đối với các loại xe thuộc sở hữu của doanh nghiệp hoặc cơ sở kinh doanh, khi thực hiện chuyển nhượng, bắt buộc phải có đầy đủ hóa đơn giá trị gia tăng (VAT), hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn tự in theo đúng quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ (theo điểm b khoản 16 Điều 25 Thông tư 15/2014/TT-BCA).
Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và tuân thủ đúng trình tự các bước nêu trên sẽ giúp doanh nghiệp và cá nhân tiết kiệm thời gian, tránh được các sai sót pháp lý trong quá trình di chuyển quyền sở hữu tài sản.