Sang tên xe oto có đổi biển số không? Sau khi đã nhận được giấy sang tên, chủ sở hữu xe sẽ tiến hành đổi biển số xe và đăng kiểm đổi
Ô tô là loại tài sản có giá trị lớn, do đó khi thực hiện giao dịch mua bán xe cũ, việc nắm rõ các quy định về thủ tục sang tên là cực kỳ quan trọng. Việc thực hiện đúng trình tự pháp lý không chỉ giúp chủ sở hữu tránh được các rắc rối về tranh chấp mà còn đảm bảo quyền lợi hợp pháp khi lưu thông trên đường. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc liệu khi sang tên xe ô tô có phải đổi biển số hay không và quy trình thực hiện như thế nào.
Theo các quy định pháp luật tại thời điểm năm 202 chủ yếu áp dụng cho việc di chuyển xe giữa các tỉnh, thành phố khác nhau. Cụ thể, căn cứ theo Điều 12 Thông tư số 15/2014/TT-BCA về việc sang tên, di chuyển xe đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác, tổ chức hoặc cá nhân khi mua, được điều chuyển, cho hoặc tặng xe đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe thì phải làm thủ tục theo quy định.
Việc có phải đổi biển số hay không phụ thuộc vào việc hồ sơ gốc của xe có phải di chuyển về địa phương mới hay không. Nếu người mua và người bán ở cùng tỉnh/thành phố, chủ sở hữu mới có thể tiếp tục sử dụng biển số cũ. Ngược lại, đối với trường hợp người mua sinh sống tại tỉnh/thạch phố khác với nơi đăng ký xe cũ, sau khi hoàn tất thủ tục sang tên và nhận giấy đăng ký xe mới, chủ sở hữu sẽ tiến hành đổi biển số xe theo quy định để phù hợp với địa phương quản lý.
Hiện nay, pháp luật nghiêm cấm việc mua bán xe nhưng vẫn giữ nguyên thông tin đăng ký cũ nhằm mục đích trốn tránh trách nhiệm quản lý. Căn cứ theo Khoản 5 Điều 30 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP, kể từ ngày 01/01/2017, các chủ xe ô tô bắt buộc phải thực hiện việc sang tên đổi chủ khi có giao dịch mua bán.
Bên cạnh đó, theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 36/2010/TT-BCA, nếu cá nhân hoặc tổ chức thực hiện mua bán, cho, tặng, thừa kế xe nhưng không tiến hành sang tên đổi chủ trong thời hạn 30 ngày sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Mức phạt cụ thể đối với cá nhân là từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng và đối với tổ chức là từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.
Để quá trình chuyển nhượng diễn ra thuận lợi, các bên cần tuân thủ theo các bước sau:
Hai bên tiến hành thương lượng giá cả và thực hiện ký kết hợp đồng tại cơ quan công chứng. Để đảm bảo tính pháp lý, bên bán cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ như: Giấy chứng nhận đăng ký xe bản chính, CMND/CCCD, Sổ hộ khẩu, và các giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân (giấy kết hôn hoặc xác nhận độc thân). Bên mua cũng cần chuẩn bị sẵn CMND/CCCD và Sổ hộ lưu trú.
Căn cứ theo điểm g khoản 1 Điều 10 Thông tư số 15/2014/TT-BCA, giấy tờ bán, cho, tặng xe của cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực chữ ký tại UBND cấp xã nơi cư trú để đảm bảo giá trị pháp lý.
Trường hợp người mua và người bán ở khác tỉnh/thành phố, bước này là bắt buộc. Các bên cần đến cơ quan đăng ký xe nơi cấp đăng ký lần đầu để làm thủ tục rút hồ sơ gốc. Sau khi hoàn tất, bên bán có trách nhiệm bàn giao lại toàn bộ hồ sơ gồm: Giấy chứng nhận đăng ký xe, hồ sơ gốc của xe và hợp đồng mua bán đã công chứng cho bên mua.
Sau khi có đầy đủ giấy tờ, chủ sở hữu mới mang hồ sơ đến Chi cục Thuế tại quận/huyện nơi mình cư trú để kê khai và nộp lệ phí trước bạ. Theo quy định tại Thông tư số 20/2019/TT-BTC, mức lệ phí trước bạ đối với ô tô cũ là 2% giá trị còn lại của xe. Giá trị này được tính dựa trên tuổi thọ của xe như sau:
Chủ sở hữu mới mang toàn bộ hồ sơ (bao gồm chứng từ nộp lệ phí trước bạ, hợp đồng mua bán, giấy tờ xe) đến Công an cấp Quận/Huyện nơi mình cư trú để làm thủ tục đăng ký, cấp biển số xe lần đầu (áp dụng cho trường hợp sang tên mới). Thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Sau khi đã có giấy đăng ký xe mới, chủ sở hữu cần thực hiện việc kiểm định lại xe (nếu có thay đổi về thông tin đăng ký) để đảm bảo xe đủ điều kiện lưu thông hợp pháp theo quy định của cơ quan đăng kiểm.