Quy định sang tên đổi chủ xe máy đã được Bộ công an quy định cụ thể trong Thông tư mới nhất có hiệu lực từ 1/8/2020 | quy định sang tên đổi chủ xe máy
Từ ngày 01/01/2020, Nghị định số 100/2019/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành. Theo quy định tại Nghị định này, mức xử phạt đối với hành vi không thực hiện đăng ký sang tên khi mua bán xe (thường gọi là lỗi "xe không chính chủ") đã được tăng mạnh nhằm thắt chặt quản lý phương tiện giao thông. Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp và tránh các rủi ro bị xử phạt hành chính, người dân cần nắm vững các quy định về thủ tục sang tên đổi chủ xe máy theo quy định pháp luật hiện hành năm 2020.
Để thực hiện việc mua bán hoặc tặng cho xe máy một cách hợp pháp, các bên cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ sau:
Trong trường hợp chủ xe không thể trực tiếp thực hiện giao dịch, có thể lập Hợp đồng ủy quyền tại văn phòng công chứng để nhờ người khác thực hiện thay.
Nếu đối tượng thực hiện giao dịch là tổ chức, cần tham khảo thêm các quy định về thủ tục sang tên xe ô tô doanh nghiệp để áp dụng tương tự cho các loại giấy tờ pháp lý của tổ chức.
Căn cứ theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 10 Thông tư số 15/20 trình bày về đăng ký xe, các giao dịch bán, cho, tặng xe của cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực chữ ký của người bán.
Cụ thể, việc thực hiện có thể lựa chọn một trong hai hình thức:
Sau khi hoàn tất hợp đồng mua bán, chủ xe mới có trách nhiệm kê khai và nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Thông tư số 229/2016/TT-BTC. Đối với giá sang tên xe máy cũ, mức thu được xác định dựa trên giá trị còn lại của tài sản.
Công thức tính lệ phí trước bạ:
Số tiền lệ phí trước bạ = Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí trước bạ (%)
Trong đó, giá trị tài sản tính lệ phí được xác định bằng giá trị xe mới nhân với tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại (khấu hao) theo thời gian sử dụng:
Mức thu lệ phí trước bạ đối với xe máy cũ thường là 1%. Lưu ý, trường hợp chuyển nhượng tại các thành phố trực tiếp trung ương (như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh) có thể áp dụng mức thuế suất khác tùy theo nguồn gốc kê khai ban đầu của xe.
Tùy vào phạm vi địa giới hành chính giữa người bán và người mua, quy trình sẽ được chia thành các trường hợp sau:
Bước 1: Chuẩn biên hồ sơ theo đúng quy định pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa của Công an cấp huyện. Tại đây, cán bộ sẽ kiểm tra thực tế xe (số máy, số khung, màu sơn...) và đối chiếu với giấy tờ khai đăng ký. Nếu hồ sơ đầy đủ, cơ quan Công an sẽ tiến hành thu lại biển số cũ (nếu cần đổi sang hệ 5 số), chứng nhận đăng ký xe cũ và cấp giấy hẹn.
Bước 3: Nhận kết quả theo ngày hẹn trên giấy tờ.
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm chứng từ lệ phí trước bạ, chứng từ chuyển quyền sở hữu và giấy tờ cá nhân của chủ xe mới.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp huyện nơi xe đang đăng ký. Thời gian hoàn thành thủ tục không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của Thông tư 15/2014/TT-BCA.
Đây là trường hợp phức tạp nhất, cần thực hiện hai giai đoạn: