thời hạn cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài | trình tự, thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài theo quy định pháp luật.

Thời hạn cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là thông tin quan trọng đối với người nước ngoài muốn cư trú, làm việc lâu dài tại Việt Nam. Bài viết dưới đây tổng hợp quy định về thủ tục khai báo tạm trú và thời hạn cấp thẻ tạm trú theo pháp luật có hiệu lực tại thời điểm năm 2019.
Việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài được thực hiện bằng Phiếu khai báo tạm trú, theo trình tự:
Phiếu khai báo tạm trú theo mẫu NA17 ban hành kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA của Bộ Công an. Người khai báo phải nộp Phiếu trong thời hạn 12 giờ, riêng địa bàn vùng sâu, vùng xa là 24 giờ kể từ khi người nước ngoài đến đăng ký tạm trú.
Trực ban Công an cấp xã tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài 24 giờ/07 ngày. Khi kiểm tra Phiếu, nếu chưa khai đầy đủ thì yêu cầu bổ sung ngay, sau đó xác nhận và trả ngay Phiếu cho người khai báo. Trường hợp cơ sở lưu trú thuộc khu vực biên giới, cơ quan công an thông báo cho đồn biên phòng nơi có cơ sở lưu trú. Như vậy, việc xác nhận khai báo tạm trú được thực hiện ngay sau khi Công an địa phương kiểm tra hồ sơ.
Đối với thủ tục cấp thẻ tạm trú tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an, trình tự gồm:
Thành phần hồ sơ gồm: văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA6 đối với cơ quan, tổ chức; NA7 đối với cá nhân); tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA8); giấy tờ chứng minh thuộc diện được cấp thẻ tạm trú (giấy phép lao động, giấy xác nhận chức danh hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương); 02 ảnh cỡ 3x4 cm.
Theo quy định, thời hạn cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Người nước ngoài nhập cảnh có mục đích hoạt động phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam và không thuộc diện "tạm hoãn xuất cảnh" thì được xem xét cấp thẻ tạm trú có giá trị từ 1 năm đến 3 năm.
Không cấp thẻ tạm trú đối với người nước ngoài đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc là bị đơn trong tranh chấp dân sự, kinh tế, lao động; đang có nghĩa vụ thi hành bản án hình sự, dân sự, kinh tế; hoặc đang phải chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác.