Visa đầu tư là loại visa được cấp cho các đối tượng là nhà đầu tư nước ngoài hoặc người đại diện cho các tổ chức nước ngoài đầu tư thành lập hoặc góp vốn vào doanh nghiệp, công ty tại Việt Nam.

Thị thực đầu tư là loại thị thực được cấp cho các đối tượng là nhà đầu tư nước ngoài hoặc người đại diện cho các tổ chức nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư, thành lập hoặc góp vốn vào doanh nghiệp, công ty tại Việt Nam. Theo quy định của pháp luật về xuất nhập cảnh, thị thực đầu tư tại Việt Nam được ký hiệu là visa ĐT.
Việc sở hữu visa đầu tư là cơ sở pháp lý quan trọng để người nước ngoài thực hiện các thủ tục xin cấp thẻ tạm trú diện đầu tư với thời hạn hiệu lực lên đến 10 năm.
Dựa trên quy định về quản lý xuất nhập cảnh, thị thực đầu tư được phân chia thành các loại khác nhau để phù hợp với quy mô và hình thức góp vốn, bao gồm: ĐT1, ĐT2, ĐT3 và ĐT4. Mỗi loại sẽ có những đặc điểm riêng biệt về quyền hạn lưu trú và các quyền lợi đi kèm.
Các nhà đầu tư nước ngoài được cấp thị thực đầu tư hợp lệ sẽ được hưởng các quyền lợi pháp lý cụ thể như sau:
Để được xem xét cấp thị thực đầu tư, cá nhân/tổ chức nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện sau:
Người nước ngoài phải có giấy tờ hợp lệ chứng minh mình là nhà đầu tư tại Việt Nam thông qua một trong các hình thức:
Sau khi hoàn tất các thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, nhà đầu tư sẽ được cấp các giấy tờ pháp lý làm căn cứ chứng minh tư cách.
Người nước ngoài không thuộc danh sách các trường hợp bị cấm nhập cảnh hoặc bị buộc xuất cảnh khỏi lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành.
Tùy vào tình trạng cư trú, hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:
Thủ tục được chia làm hai trường hợp dựa trên vị trí hiện tại của nhà đầu tư.
Bước 1: Xin công văn nhập cảnh diện đầu tư
Doanh nghiệp bảo lãnh thực hiện chuẩn bị hồ sơ bao gồm: Bản sao chứng thực Giấy ĐKKD hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; Mẫu NA16; Bản photo hộ chiếu nhà đầu tư; Bản sao y công chứng Giấy chứng nhận đầu tư; Công văn bảo lãnh (Mẫu NA2 có mã vạch).
Hồ sơ được nộp tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh hoặc Đà Nẵng. Thời gian xử lý hồ sơ thông thường là khoảng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Bước 2: Thực hiện dán thị thực
Sau khi có công văn nhập cảnh (bản scan), nhà đầu tư chuẩn bị hộ chiếu gốc (còn hạn và còn ít nhất 02 trang trống), ảnh 4x6 phông trắng, bản in công văn nhập cảnh và đơn xin xuất nhập cảnh. Nhà đầu tư thực hiện dán visa tại Đại sứ quán/Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại nước sở tại hoặc tại cửa khẩu nhập cảnh Việt Nam.
Trong trường hợp này, doanh nghiệp bảo lãnh sẽ thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích thị thực từ loại khác sang thị thực đầu tư.
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ
Hồ sơ bao gồm: Bản sao chứng thực Giấy ĐKKD hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; Mẫu NA16; Bản sao y công chứng Giấy chứng nhận đầu tư; Hộ chiếu gốc của nhà đầu tư (còn thời hạn thị thực/thẻ tạm trú); Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú (Mẫu NA5) và bản đăng ký tạm trú theo quy định.
Hồ sơ nộp tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh hoặc Đà Nẵng. Sau khi nộp, người nộp sẽ nhận được giấy hẹn trả kết quả.
Bước 2: Nhận kết quả
Đến ngày hẹn trên biên lai, đại diện doanh nghiệp mang giấy hẹn đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để nhận kết quả thị thực đầu tư. Kể từ thời điểm này, nhà đầu tư được phép lưu trú tại Việt Nam theo đúng diện thị thực mới.