Khi thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến việc lưu trú, người nước ngoài cần nắm rõ các quy định về nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước. Việc hiểu đúng mức phí và lệ phí không chỉ giúp cá nhân, tổ chức chủ động về ngân sách mà còn đảm bảo tính tuân thủ pháp luật trong quá trình thực hiện thủ tục cấp Visa cho người nước ngoài tại Việt Nam.
Căn cứ pháp lý về phí, lệ phí xuất nhập cảnh
Các quy định về mức thu và chế độ quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực này được thực hiện dựa trên các văn bản pháp luật quan trọng sau đây:
- Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14: Quy định về phạm vi điều chỉnh, nguyên tắc xuất nhập cảnh và các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động quản lý xuất nhập cảnh.
- Thông tư số 25/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính: Đây là văn bản trực tiếp quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam (có hiệu lực từ ngày 22/05/202
Quy định về mức thu phí, lệ phí cấp visa cho người nước ngoài
Theo quy định tại Thông tư số 25/2021/TT-BTC, các nội dung về nghĩa vụ nộp phí được xác định cụ thể như sau:
Đối tượng phải nộp phí, lệ phí
Căn cứ Điều 2 của Thông tư 25/2021/TT-BTC, đối tượng có nghĩa vụ tài chính bao gồm:
- Người nước ngoài: Khi thực hiện các thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam cấp thị thực (visa) hoặc các giấy tờ khác có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú cho người nước ngoài phải nộp phí theo biểu mức quy định.
- Công dân Việt Nam: Khi làm thủ tục liên quan đến hộ chiếu, giấy thông hành, tem AB tại cơ quan có thẩm quyền cũng phải thực hiện nghĩa vụ lệ phí tương ứng.
Hình thức và đồng tiền thanh toán
Tại Điều 4 của Thông tư này, mức thu phí cấp thị thực và các giấy tờ cư trú khác cho người nước ngoài được quy định như sau:
- Phí có thể được thu bằng đồng Việt Nam (VND) hoặc đồng Đô la Mỹ (USD).
- Trong trường hợp thu bằng USD, nếu thanh toán bằng đồng Việt Nam, tỷ giá áp dụng sẽ là tỷ giá USD mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) tại thời điểm nộp phí hoặc cuối ngày làm việc liền trước ngày lễ, ngày nghỉ.
Các trường hợp được miễn phí, lệ phí
Pháp luật cũng quy định rõ các đối tượng đặc thù được hưởng chính sách miễn phí nhằm đảm bảo quan hệ ngoại giao và thực thi điều ước quốc tế (theo Điều 5, Thông tư 25/2021/TT-BTC):
- Khách mời của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội hoặc của lãnh đạo các cơ quan này với tư cách cá nhân (bao gồm cả vợ hoặc chồng, con của khách mời).
- Viên chức, nhân viên thuộc các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và các tổ chức quốc tế tại Việt Nam, cùng thành viên gia đình họ (vợ/chồng và con).
Lưu ý về việc thực hiện thủ tục
Trong quá trình làm hồ sơ, người nước ngoài cần lưu ý tránh các hành vi bị nghiêm cấm theo Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 như: cung cấp thông tin sai sự thật để được cấp hoặc gia hạn giấy tờ; sử dụng giấy tờ giả mạo; hoặc lợi dụng việc xuất nhập cảnh để xâm phạm an ninh quốc gia. Việc tuân thủ đúng mức phí và quy trình không chỉ giúp tránh các rủi ro pháp lý mà còn đảm bảo quá trình gia hạn visa cho người nước ngoài tại Việt Nam diễn ra thuận lợi.