Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, nhu cầu về việc làm việc, đầu tư và thăm thân của người nước ngoài tại Việt Nam ngày càng tăng cao. Điều này dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của các loại hình thị thực (visa) và thẻ tạm trú nhằm phục vụ mục đích cư trú hợp pháp. Việc nắm vững các quy định pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh là yếu tố then chốt để đảm bảo quyền lợi và tránh các rủi ro pháp lý không đáng có.
Khái niệm về thị thực (Visa) theo quy định pháp luật
Theo quy định tại Điều 3 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13, thị thực là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh vào lãnh thổ Việt Nam. Trong giao dịch quốc tế, thuật ngữ này thường được gọi phổ biến là "Visa".
Cần lưu ý sự khác biệt giữa thị thực và hộ chiếu. Hộ chiếu là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của một quốc gia cấp để xác định quốc tịch và nhân thân của công dân; trong khi đó, thị thực là sự cho phép nhập cảnh vào một quốc gia khác được dán hoặc ghi vào hộ chiếu.
Dựa trên các quy định sửa đổi, thị thực hiện nay có thể được cấp dưới các hình thức: cấp vào hộ chiếu, cấp rời hoặc qua giao dịch điện tử (thị thực điện tử - e-visa). Tùy vào tính chất, thị thực có giá trị nhập cảnh một lần hoặc nhiều lần. Đặc biệt, đối với trường hợp sử dụng dịch vụ xin cấp Visa cho người nước ngoài tại Việt Nam, người nộp đơn cần lưu ý rằng thị thực điện tử thường chỉ có giá trị một lần nhập cảnh.
Các trường hợp được phép chuyển đổi mục đích thị thực
Theo quy định pháp luật hiện hành (tại thời điểm năm 2022), về nguyên tắc, thị thực không được tự do chuyển đổi mục đích cư trú. Tuy nhiên, pháp luật vẫn cho phép dịch vụ chuyển đổi loại visa cho người nước ngoài trong các trường hợp ngoại lệ cụ thể sau:
- Người nước ngoài có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc đại diện tổ chức nước ngoài đang thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam.
- Người nước ngoài có giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân (cha, mẹ, vợ, chồng, con) với cá nhân mời hoặc bảo lãnh tại Việt Nam.
- Người nước ngoài được cơ quan, tổ chức tại Việt Nam mời, bảo lãnh vào làm việc và đã có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện phải có giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
- Trường hợp nhập cảnh bằng thị thực điện tử và đã có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
Phân loại các ký hiệu thị thực phổ biến
Dựa trên Điều 8 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (sửa đổi, bổ sung), hệ thống thị thực được phân chia thành nhiều loại ký hiệu khác nhau để phù hợp với từng mục đích nhập cảnh cụ thể:
- Nhóm ngoại giao và công vụ: Bao gồm các ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4 dành cho các đoàn khách mời của lãnh đạo cấp cao, thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và các tổ chức quốc tế.
- Nhóm lao động và làm việc: LĐ1: Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện phải có giấy phép lao động. LĐ2: Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động. LS: Dành cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
- Nhóm đầu tư: Bao gồm các ký hiệu ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4, tùy thuộc vào giá trị vốn góp của nhà đầu tư (từ dưới 3 tỷ đồng đến trên 100 tỷ đồng) hoặc theo diện ưu đãi đầu tư. Nếu bạn đang tìm hiểu về visa đầu tư là gì và thủ tục liên quan, cần chú ý kỹ mức vốn để áp dụng đúng loại ký hiệu.
- Nhóm doanh nghiệp: DN1: Cấp cho người nước ngoài làm việc với các doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân tại Việt Nam. DN2: Cấp cho người vào chào bán dịch vụ hoặc thực hiện các hoạt động thương mại khác.
- Nhóm thăm thân và du lịch: TT: Dành cho vợ, chồng, con của người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam hoặc con của công dân Việt Nam. VR: Cấp cho mục đích thăm thân hoặc các mục đích khác theo quy định. DL: Cấp cho mục đích du lịch.
- Các loại khác: Bao gồm DH (học tập), HN (hội nghị), PV1/PV2 (phóng viên), NN1/NN2/NN3 (văn phòng đại diện) và EV (thị thực điện tử).
Điều kiện để được cấp thị thực Việt Nam
Để được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt cấp thị thực, người nước ngoài cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý sau:
- Sở hữu hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hợp lệ.
- Có sự bảo lãnh, mời từ cơ quan, tổ trúc hoặc cá nhân tại Việt Nam (trừ một số trường hợp đặc biệt theo quy định về công hàm hoặc quan hệ ngoại giao).
- Không thuộc danh sách các đối tượng bị cấm nhập cảnh theo Điều 21 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
- Phải cung cấp đầy đủ giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh tương ứng với loại visa đăng ký: Đối với nhà đầu tư: Phải có giấy tờ chứng minh việc thực hiện dự án đầu tư theo Luật Đầu tư. Đối với người hành nghề luật sư: Phải có giấy phép hành nghề hợp lệ. Đối với người lao động: Phải có giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn giấy phép lao động theo quy luật lao động hiện hành. Đối với người vào học tập: Phải có các giấy tờ chứng minh việc nhập học tại cơ sở giáo dục được cấp phép.