các trường hợp được cấp thẻ tạm trú từ ngày 01/07/2020. Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp cho người nước ngoài
Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài, cho phép họ được cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thế thị thực. Việc nắm rõ các quy định về đối tượng, hồ sơ và thời hạn thẻ tạm trú là rất quan trọng để đảm bảo việc lưu trú hợp pháp.
Các nội dung dưới đây được tổng hợp dựa trên hệ thống văn bản pháp luật hiện hành tại thời điểm năm 2020:
Thẻ tạm trú được cấp cho các đối tượng cụ thể nhằm mục đích làm việc, đầu tư hoặc theo diện thân nhân. Căn cứ vào các quy định về ký hiệu thị thực và thẻ tạm trú, các nhóm đối tượng chính bao gồm:
………… …………
Ký hiệu Đối tượng áp dụng ĐT1 Nhà đầu tư nước ngoài hoặc người đại diện tổ chức nước ngoài có vốn góp từ 100 tỷ đồng trở lên, hoặc đầu tư vào ngành nghề/địa bàn ưu đãi. ĐT2 Nhà đầu tư nước ngoài hoặc người đại diện tổ chức nước ngoài có vốn góp từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng, hoặc đầu tư vào ngành nghề khuyến khích. ĐT3 Nhà đầu tư nước ngoài hoặc người đại diện tổ chức nước ngoài có vốn góp từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng. NG3 Thành viên cơ quan ngoại giao, lãnh sự, tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc và thân nhân (vợ, chồng, con dưới 18 tuổi), người giúp việc đi theo nhiệm kỳ. LV1 Người vào làm việc tại các cơ quan Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các bộ, ngành trung ương. LV2 Người vào làm việc với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI). LS Luật sư nước ngoài đang hành nghề tại Việt Nam. DH Người vào Việt Nam để thực tập hoặc học tập. NN1 Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam. NN2 Người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế, văn hóa nước ngoài tại Việt Nam. LĐ1 Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện không phải có giấy phép lao động (theo quy định cụ thể). LĐ2 Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động. PV1 Phóng viên, báo chí nước ngoài thường trú tại Việt Nam. TT Thân nhân (vợ, chồng, con dưới 18 tuổi) của người có thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2; hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.
Thủ tục chuẩn bị hồ sơ được phân chia tùy theo nhóm đối tượng cụ thể như sau:
Căn cứ Thông tư số 04/2015/TT-BCA, hồ sơ bao gồm:
Người được bảo lãnh cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ sau:
Về thẩm quyền:
Về thời hạn giải quyết: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc Bộ Ngoại giao sẽ xem xét và cấp thẻ tạm trú.
Thời hạn cấp thẻ tạm trú được quy định dựa trên ký hiệu loại hình cư trú như sau:
Lưu ý quan trọng: Thẻ tạm trú có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm nhưng phải đảm bảo ngắn hơn thời hạn của hộ chiếu ít nhất 30 ngày. Khi thẻ hết hạn, người nước ngoài cần thực hiện thủ tục cấp mới để tránh các rủi ro pháp lý về cư trú.