Tổng hợp các loại thuế, phí trong giao dịch hàng ngày
Trong quá trình thực hiện các giao dịch dân sự, kinh tế và hành chính, việc nắm rõ các quy định về mức thu phí và thuế là vô cùng quan trọng để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan. Dưới đây là tổng hợp các loại phí và thuế phổ biến dựa trên các quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm năm 2021.
Các loại phí và lệ phí phổ biến
Phí công chứng
Theo quy định tại Thông tư số 257/2016/TT-BTC, mức thu phí công chứng được áp dụng thống nhất đối với Phòng công chứng và Văn phòng công chứng như sau:
- Công chứng di chúc: Mức phí là 50.000 đồng.
- Cấp bản sao văn bản công chứng: Thu 5.000 đồng/trang; từ trang thứ ba trở lên thu 3.000 đồng/trang, nhưng tổng mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/bản.
Phí chứng thực
Căn cứ theo Thông tư số 226/2016/TT-BTC, các mức phí chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã và Phòng Tư pháp cấp huyện bao gồm:
- Chứng thực bản sao từ bản chính: 2.00 trình/trang; từ trang thứ ba trở lên thu 1.000 đồng/trang, nhưng mức thu tối đa không quá 200.000 đồng/bản (số trang được tính theo bản chính).
- Chứng thực chữ ký: 10.000 đồng/trường hợp (một hoặc nhiều chữ ký trong cùng một văn bản được tính là một trường hợp).
- Chứng thực hợp đồng, giao dịch: Chứng thực hợp đồng, giao dịch: 50.000 đồng/hợp đồng. Chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng: 30.000 đồng/hợp đồng. Sửa lỗi sai sót trong hợp đồng đã chứng thực: 25.000 đồng/hợp đồng.
Án phí
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, mức án phí được quy định cụ thể:
- Án phí hình sự (sơ thẩm, phúc thẩm): 200.000 đồng.
- Án phí hành chính (sơ thẩm, phúc thẩm): 300.000 đồng.
- Án phí dân sự sơ thẩm: Đối với vụ án không có giá ngạch (tranh chấp hôn nhân gia đình, lao động...): 300.000 đồng. Đối với vụ án có giá ngạch (dựa trên giá trị tài sản tranh chấp): Từ 6.000.000 đồng trở xuống: 300.000 đồng. Từ trên 6.000.000 đến 400.000.000 đồng: 5% giá trị tài sản tranh chấp. Từ trên 400.000.000 đến 800.000.000 đồng: 20.000.000 đồng + 4% phần giá trị vượt quá 400.000.000 đồng. Từ trên 800.000.000 đến 2.000.000.000 đồng: 36.000.000 đồng + 3% phần giá trị vượt quá 800.000.000 đồng. Từ trên 2.000.000.000 đến 4.000.000.000 đồng: 72.000.000 đồng + 2% phần giá trị vượt quá 2.000.000.000 đồng. Trên 4.000.000.000 đồng: 112.000.000 đồng + 0,1% phần giá chuyển vượt 4.000.000.000 đồng.
Phí trông giữ xe
Mức phí này tùy thuộc vào quy định của từng địa phương. Ví dụ, theo các quyết định về quản lý tại một số khu vực trung tâm (như mô hình tương tự Quyết định 35/2018/QĐ-UBND Sơn La về tổ chức cơ quan), mức giá có thể được phân loại theo nhóm xe và thời gian (ngày/đêm) hoặc theo tháng.
Các loại thuế phổ biến
Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Thuế GTGT là loại thuế gián thu, tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ. Tùy vào loại hình sản phẩm mà áp dụng các mức thuế suất khác nhau như tổng hợp danh mục hàng hóa chịu thuế 0%, 5% và 10%. Người tiêu dùng là đối tượng cuối cùng chịu thuế, trong khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thay cho người tiêu dùng.
Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)
Cách tính thuế TNCN phụ thuộc vào nguồn thu nhập của cá nhân:
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công: Tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần sau khi đã trừ các khoản giảm trừ gia cảnh và các khoản miễn thuế (như ăn trưa, trang phục, làm thêm giờ...).
- Thu nhập từ trúng thưởng: Thuế suất là 10%.
- Thu nhập từ thừa kế, quà tặng: Thuế suất là 10%.
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: Thuế suất là 2% trên giá trị chuyển nhượng.
Thuế sử dụng đất nông nghiệp
Căn cứ vào diện tích, hạng đất và định suất thuế (tính bằng kg thóc/đơn vị diện tích). Ví dụ, đối với đất trồng cây hàng năm, mức định suất sẽ khác nhau tùy theo phân hạng từ hạng 1 đến hạng 6.