Chính sách thuế với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, nhằm mục tiêu thu hút FDI luôn được song hành cùng với các quy định pháp luật

Chính sách thuế áp dụng cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) luôn đóng vai trò then chốt trong chiến lược thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam. Việc xây dựng và điều chỉnh các chính sách này không chỉ nhằm mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng kinh phục hồi mà còn hướng tới việc tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng, minh bạch. Tùy vào từng giai đoạn phát triển kinh tế, các quy định về nghĩa vụ thuế sẽ có những sự điều chỉnh phù hợp để vừa đảm bảo nguồn thu ngân sách, vừa duy trì sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư quốc tế.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài khi hoạt động tại Việt Nam phải tuân thủ đầy đủ các quy định về thuế theo pháp luật hiện hành. Tùy vào loại hình hoạt động, lĩnh vực kinh doanh và quy mô vốn, doanh nghiệp sẽ chịu sự điều chỉnh của các sắc thuế khác nhau.
Từ ngày 01/01/2017, theo tinh thần của các văn bản hướng dẫn về quản lý thuế, khái niệm "thuế môn bài" đã được thay thế bằng "lệ phí môn bài". Đây là khoản lệ phí tính trên giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp. Mức thu cụ thể được xác định dựa trên vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu, đánh vào phần thu nhập chịu thuế phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu nhập khác của doanh nghiệp. Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu trừ đi các khoản chi phí hợp lý, chi phí được trừ, các khoản thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được chuyển từ các kỳ trước theo quy định. Việc nắm vững thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là cực kỳ quan trọng để doanh nghiệp chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính. Ngoài ra, các doanh nghiệp cũng cần lưu ý về xác định kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định pháp luật để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ kê khai đúng hạn.
Phương pháp tính thuế GTGT phụ thuộc vào lựa chọn của doanh nghiệp ngay từ khi thành lập. Có hai phương pháp chính:
Đối với các doanh nghiệp có hoạt động thương mại quốc tế, thuế xuất nhập khẩu được tính theo hai hình thức:
Tùy vào đặc thù ngành nghề, doanh nghiệp có thể phải chịu thêm các sắc thuế sau:
Để khuyến khích dòng vốn FDI vào các lĩnh vực trọng điểm và địa bàn khó khăn, Nhà nước áp dụng các loại ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo pháp luật hiện hành. Cụ thể:
Các dự án đầu tư thuộc danh mục ngành nghề hoặc địa bàn được hưởng ưu đãi đầu tư sẽ có các mức ưu đãi đặc biệt:
Nhà đầu tư nước ngoài được hưởng chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định cho dự án, bao gồm các loại máy móc, thiết bị, linh kiện, vật tư và nguyên liệu phục vụ trực tiếp cho quá trình thực hiện dự án đầu tư theo quy định.
Trong bối cảnh cạnh tranh thu hút đầu tư toàn cầu, việc duy trì các ưu đãi thuế là cần thiết nhưng cần chuyển dịch sang mô hình bền vững hơn. Các chuyên gia pháp lý cho rằng Việt Nam cần tập trung vào hai trọng tâm:
Thứ nhất, xây dựng môi trường kinh doanh minh bạch và ổn định. Chính sách thuế cần được kết hợp đồng bộ với việc cải thiện hạ tầng giao thông, nguồn nhân lực và khả năng tiếp cận vốn, nhằm tạo ra một hệ sinh thái đầu tư toàn diện thay vì chỉ dựa vào các lợi thế về chi phí.
Thứ hai, chuyển đổi phương thức ưu đãi. Thay vì tập trung quá nhiều vào việc giảm thuế dựa trên lợi nhuận (có thể dẫn đến tình trạng chuyển giá), chính sách nên hướng tới ưu đãi dựa trên hiệu quả đầu tư thực tế và giá trị gia tăng mà dự án đóng góp cho nền kinh tế. Việc áp dụng các hình thức giảm trừ nghĩa vụ thuế hoặc giảm trừ thu nhập chịu thuế theo quy mô thực hiện dự án sẽ giúp thúc đẩy các nhà đầu tư cam kết gắn bó lâu dài với thị trường Việt Nam.