Mời bạn đọc theo dõi bài viết Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành dưới đây của Legalzone để biết thêm thông tin:

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một trong những nghĩa vụ tài chính quan trọng nhất của các tổ chức kinh tế khi hoạt động tại Việt Nam. Việc nắm vững các quy định về cách tính, mức thuế suất và trách nhiệm kê khai giúp doanh nghiệp chủ động trong việc quản lý dòng tiền và tránh các rủi ro pháp lý về chậm nộp hoặc sai sót trong quyết toán.
Đối với các đơn vị có quy mô doanh thu nhỏ (dưới 300 triệu đồng/tháng), chủ doanh nghiệp có thể tự thực hiện việc kê khai. Tuy nhiên, với các đơn vị có doanh thu lớn hơn mức này, việc thuê đơn vị chuyên môn để thực hiện kê khai là cần thiết nhằm đảm bảo tính chính xác, tránh bị cơ quan thuế rà soát và áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Tại thời điểm năm 2021, các quy định về thuế TNDN được thực hiện dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:
Để xác định chính xác nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp cần thực hiện theo trình tự công thức từ thu nhập chịu thuế đến thu nhập tính thuế. Cụ thể, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định dựa trên các thành phần sau:
Số thuế doanh nghiệp có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước được tính theo công thức:
Dựa trên quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (tính đến thời điểm 2021), mức thuế suất được áp dụng tùy thuộc vào quy mô doanh thu của năm trước liền kề:
Lưu ý đặc biệt cho doanh nghiệp mới: Các doanh nghiệp mới thành lập cần lưu ý việc kê khai tạm tính quý theo thuế suất 22%. Nếu kết thúc năm tài chính, doanh thu bình quân các tháng trong năm dưới 1,67 tỷ đồng, doanh nghiệp sẽ thực hiện quyết toán thuế TNDN theo mức thuế suất 20%.
Theo quy định tại Điều 17 Thông tư 151/2014/TT-BTC, kể từ quý 4/2014, doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính quý. Thay vào đó, doanh nghiệp chỉ cần thực hiện việc tạm nộp số tiền thuế phát sinh của quý, thời hạn chậm nhất là ngày thứ 30 của quý sau.
Tuy nhiên, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý về chỉ tiêu "H" trên tờ khai quyết toán thuế TNDN để tránh bị tính tiền chậm nộp theo hai trường hợp sau:
Nếu tổng số thuế đã tạm nộp các quý thấp hơn số thuế phải nộp khi quyết toán năm từ 20% trở lên, doanh nghiệp sẽ bị tính tiền chậm nộp đối với phần chênh lệch vượt quá ngưỡng 20% đó. Thời gian tính tiền chậm nộp bắt đầu từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý 4.
Ví dụ: Doanh nghiệp tạm nộp 100 triệu đồng, nhưng quyết toán năm số thuế phải nộp là 150 triệu đồng. 20% của số thuế quyết toán là 30 triệu đồng. Phần chênh lệch vượt ngưỡng là: 50 triệu (số tăng thêm) - 30 triệu = 20 triệu đồng. Doanh nghiệp sẽ bị tính tiền chậm nộp trên số tiền 20 triệu đồng này.
Nếu số chênh lệch giữa số thuế quyết toán và số đã tạm nộp dưới 20%, doanh nghiệp sẽ không bị phạt theo diện "sai lệch lớn" nhưng nếu chậm nộp số tiền còn thiếu so với thời hạn nộp hồ sơ quyết toán năm, doanh nghiệp vẫn phải chịu tiền chậm nộp tính từ ngày hết thời hạn nộp thuế đến ngày thực nộp.
Trong trường hợp doanh nghiệp nộp thừa, số tiền này có thể được coi là số thuế tạm nộp của năm kế tiếp hoặc thực hiện thủ tục hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định pháp luật.