Giao dịch mua bán và sáp nhập doanh nghiệp (M&A) là giao dịch phổ biến trong nền kinh tế thị trường. Đây là giao dịch phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn và đòi hỏi sự rà soát pháp lý kỹ lưỡng. Bài viết trình bày thủ tục mua bán sáp nhập doanh nghiệp, các công việc cần chuẩn bị và quy định pháp lý liên quan.
Mục tiêu của hoạt động mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A)
Tại Việt Nam, M&A thường gắn với mục tiêu sở hữu dự án, đặc biệt là dự án bất động sản, trong các trường hợp:
- Chủ đầu tư không đủ tiềm lực để thực hiện dự án hoặc muốn chuyển nhượng dự án để thu lợi nhuận.
- Chủ đầu tư chuyển hướng đầu tư khác khi dự án chưa đủ điều kiện chuyển nhượng hoặc việc chuyển nhượng gặp vướng mắc về thủ tục.
Khi lựa chọn hình thức mua bán, sáp nhập gắn với dự án, các bên thường chọn chuyển nhượng cổ phần/phần vốn góp. Bên nhận chuyển nhượng sở hữu toàn bộ cổ phần/phần vốn góp, trở thành chủ sở hữu mới của công ty và gián tiếp sở hữu dự án, qua đó rút ngắn thời gian so với chuyển nhượng trực tiếp dự án theo Luật Kinh doanh bất động sản.
Các công việc cần thực hiện trước khi mua bán, sáp nhập doanh nghiệp
- Rà soát tài chính: thẩm định chất lượng tài sản, kiểm tra số liệu, hồ sơ công nợ, thu nhập, chi phí, dòng tiền và hệ thống kiểm soát nội bộ để bảo đảm độ tin cậy của báo cáo.
- Rà soát hoạt động thương mại: đánh giá môi trường kinh doanh, thông tin khách hàng, đối thủ cạnh tranh và các giả định trong kế hoạch kinh doanh.
- Rà soát hồ sơ pháp lý: phát hiện lỗ hổng và đánh giá rủi ro pháp lý của doanh nghiệp.
- Rà soát hồ sơ thuế: tìm sai sót trong kê khai, tính nộp thuế và lượng hóa rủi ro về thuế.
- Đánh giá các hoạt động liên quan khác theo đặc thù của từng doanh nghiệp.
- Định giá và thương lượng: trên cơ sở các nội dung rà soát, các bên định giá tài sản doanh nghiệp để làm cơ sở giao dịch.
Quy định pháp lý về mua bán, sáp nhập doanh nghiệp
Hiện hành, các nội dung này được điều chỉnh bởi Luật Doanh nghiệp 2020 (số 59/2020/QH14) và Luật Cạnh tranh 2018 (số 23/2018/QH14).
Chuyển nhượng phần vốn góp (Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020)
Trừ các trường hợp đặc thù tại khoản 4 Điều 51, khoản 6 và khoản 7 Điều 53, thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp theo nguyên tắc:
- Chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với cùng điều kiện chào bán.
- Chuyển nhượng cho người không phải là thành viên với cùng điều kiện nếu các thành viên còn lại không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán.
Trường hợp chuyển nhượng dẫn đến chỉ còn một thành viên thì công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty TNHH một thành viên và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày.
Bán doanh nghiệp tư nhân (Điều 192 Luật Doanh nghiệp 2020)
- Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán doanh nghiệp tư nhân của mình cho cá nhân, tổ chức khác.
- Sau khi bán, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản phát sinh trước ngày chuyển giao, trừ khi có thỏa thuận khác giữa các bên và chủ nợ.
- Các bên phải tuân thủ quy định pháp luật về lao động; người mua phải đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân theo quy định.
Sáp nhập công ty (Điều 201 Luật Doanh nghiệp 2020)
Một hoặc một số công ty (công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.
Thủ tục sáp nhập công ty
- Bước 1: Chuẩn bị hợp đồng sáp nhập và dự thảo Điều lệ công ty nhận sáp nhập. Hợp đồng sáp nhập phải có nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của các công ty; thủ tục và điều kiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động; cách thức, thủ tục, thời hạn và điều kiện chuyển đổi tài sản, phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu; thời hạn thực hiện sáp nhập.
- Bước 2: Các thành viên, chủ sở hữu hoặc cổ đông của các công ty liên quan thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ công ty nhận sáp nhập và tiến hành đăng ký doanh nghiệp. Hợp đồng sáp nhập phải được gửi đến tất cả chủ nợ và thông báo cho người lao động trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua.
- Bước 3: Sau khi công ty nhận sáp nhập đăng ký doanh nghiệp, công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại; công ty nhận sáp nhập kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập.
Một số lưu ý về cạnh tranh khi sáp nhập
Việc sáp nhập phải tuân thủ quy định của Luật Cạnh tranh 2018 về tập trung kinh tế. Doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế phải nộp hồ sơ thông báo đến Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia trước khi thực hiện nếu thuộc ngưỡng phải thông báo; đồng thời không được thực hiện tập trung kinh tế gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường.
Xem thêm các chủ đề khác