Cung cấp mẫu thông báo thay đổi cổ đông sáng lập mới nhất 2020. Liên hệ luật sư tư vấn miễn phí- gọi ngay hotline 0984171182
Mô hình công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp rất phổ biến tại Việt Nam nhờ khả năng huy động vốn linh hoạt. Trong cơ cấu vốn của công ty, các loại cổ phần có thể bao gồm: cổ phần phổ thông, cổ phần ưu đãi cổ tức và cổ phần ưu đãi biểu quyết. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng không phải tất cả những người sở hữu các loại cổ phần này đều được xác định là cổ đông sáng lập. Việc hiểu rõ khái niệm cổ đông sáng lập và nắm vững quy trình thông báo thay đổi thông tin là cực kỳ quan trọng để đảm bảo tính pháp lý cho doanh nghiệp.
Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014, khái niệm này được xác định như sau:
Về bản chất, cổ đông sáng lập cũng là cổ đông phổ thông, nhưng họ có các quyền và nghĩa vụ đặc thù hơn so với các cổ đông thông thường khác. Cụ thể:
Lưu ý rằng, trong một số trường hợp như công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước, từ công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc hình thành qua quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập các công ty cổ phần khác, sự hiện diện của "cổ đông sáng lập" theo nghĩa gốc có thể không bắt buộc.
Theo quy định tại Điều 51 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, việc thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập được thực hiện cụ thể tùy theo từng trường hợp phát sinh.
Khi cổ đông sáng lập chưa thanh toán đầy đủ số cổ phần đã đăng ký mua, họ sẽ đương nhiên không còn là cổ đông của công ty (theo Điểm a Khoản 3 Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2014) và sẽ bị xóa tên khỏi Danh sách cổ đông sáng lập. Lúc này, công ty có trách nhiệm gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký.
Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:
Khi có sự thay đổi thông tin do việc chuyển nhượng cổ phần giữa các cổ đông, doanh nghiệp cần thực hiện hướng dẫn thay đổi thông tin doanh nghiệp online hoặc trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh với hồ sơ gồm:
Nếu cổ đông sáng lập là tổ chức đã bị sáp nhập, tách hoặc hợp nhất vào một doanh nghiệp khác, thủ tục thực hiện tương tự như trường hợp chuyển nhượng. Tuy nhiên, thay vì hợp đồng chuyển nhượng, doanh nghiệp phải nộp Hợp đồng sáp nhập, Quyết định tách công ty hoặc Hợp đồng hợp nhất doanh nghiệp để làm căn cứ pháp lý.
Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo các thay đổi về cổ đông sáng lập tới Phòng Đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi. Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thông báo để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung trong vòng 03 ngày làm việc.
Việc nắm rõ các quy định này giúp doanh nghiệp tránh được rủi ro pháp lý và các khoản xử phạt hành chính do chậm trễ hoặc sai sót trong quá trình kê khai. Bên cạnh đó, việc duy trì thông tin chính xác còn góp phần quan trọng vào việc công bố thông tin doanh nghiệp minh bạch trước các đối tác và cơ quan quản lý nhà nước.