Khi nào phải đóng thuế thu nhập cá nhân? Các phương pháp tính thuế TNCN là gì? Những trường hợp nào được miễn thuế? Hãy liên hệ ngay.
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của cá nhân nhằm thực hiện công bằng xã hội, đóng góp một phần thu nhập vào ngân sách nhà nước và hỗ trợ điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Việc hiểu rõ các quy định về đối tượng nộp thuế và cách tính thuế là vô cùng quan trọng để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động cũng như tuân thủ đúng nghĩa vụ với Nhà nước.
Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 (đã được sửa đổi, bổ sung), đối tượng nộp thuế TNCN bao gồm hai nhóm chính:
Nhiều người lầm tưởng rằng cứ có thu nhập đến 5 triệu đồng/tháng là phải nộp thuế. Tuy nhiên, theo quy định pháp luật, con số này cần được hiểu là "thu nhập tính thuế". Thuế chỉ phát sinh khi thu nhập chịu thuế sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ và miễn thuế vượt quá mức quy định.
Cụ thể, dựa trên các quy định về giảm trừ tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công chỉ phải nộp thuế khi phần thu nhập còn lại sau khi trừ các khoản giảm trừ gia cảnh cho bản thân (9 triệu đồng/tháng) và người phụ thuộc (3,6 triệu đồng/người/tháng) lớn hơn 0. Như vậy, về cơ bản, người có tổng thu nhập dưới 9 triệu đồng/tháng (nếu không có người phụ thuộc) thường không thuộc diện phải nộp thuế TNCN.
Tùy vào loại hợp đồng lao động và tình trạng cư trú, pháp luật quy định 3 phương pháp tính thuế khác nhau:
Để tính chính xác số thuế, cần thực hiện theo các bước sau:
Theo Luật Thuế TNCN (sửa đổi, bổ sung năm 2014), một số khoản thu nhập sau đây không phải chịu thuế:
Các khoản giảm trừ bao gồm:
Ngoài ra, các khoản phụ cấp như tiền ăn trưa (không quá 730.000 đồng/tháng), tiền trang phục (không quá 5.000.000 đồng/năm) hoặc công tác phí theo quy chế cũng không tính vào thu nhập chịu thuế.
Đối với người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên, mức thuế được xác định theo các bậc sau:
Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) Thuế suất (%) Công thức tính nhanh số thuế phải nộp 1 Đến 5 5% TNTT x 5% 2 Trên 5 đến 10 10% TNTT x 10% - 250.000 đ 3 Trên 10 đến 18 15% TNTT x 15% - 750.000 đ 4 Trên 18 đến 32 20% TNTT x 20% - 1.650.000 đ 5 Trên 32 đến 52 25% TNTT x 25% - 3.250.000 đ 6 Trên 52 đến 80 30% TNTT x 30% - 5.850.000 đ 7 Trên 80 35% TNTT x 35% - 9.850.000 đ
(Ghi chú: TNTT là Thu nhập tính thuế)
Việc nắm vững các quy định về thuế giúp cá nhân chủ động trong việc quản lý tài chính cá nhân và thực hiện đúng trách nhiệm đối với ngân sách Nhà nước. Đối với các tổ chức, việc hiểu rõ cách hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế TNCN cho nhân viên là yếu tố then chốt trong quản trị rủi ro pháp lý.