Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp Bộ Quốc phòng
Trong hệ thống kinh tế Việt Nam, bên cạnh các loại hình doanh nghiệp tư nhân hay doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, sự tồn tại của nhóm doanh nghiệp đặc thù như doanh nghiệp Bộ Quốc phòng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm an ninh quốc gia. Để hiểu rõ bản chất pháp lý cũng như cơ chế vận hành của mô hình này, chúng ta cần xem xét dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp quốc phòng, an lĩnh.
Khái niệm doanh nghiệp Bộ Quốc phòng
Doanh nghiệp Bộ Quốc phòng không phải là một loại hình doanh nghiệp độc lập về mặt cấu trúc vốn như công ty cổ phần hay công ty TNHH thông thường, mà được xác định dựa trên mục tiêu hoạt động và cơ quan quản lý trực tiếp. Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 93/2015/NĐ-CP, khái niệm này được làm rõ qua các điều kiện cụ thể như sau:
Điều kiện xác định doanh nghiệp quốc phòng, an ninh
Căn cứ theo quy định pháp luật, một đơn vị được xác định là doanh nghiệp quốc phòng, an ninh khi hội đủ các yếu tố sau:
- Về bản chất: Là doanh nghiệp nhà nước được thành lập hoặc tổ chức lại nhằm thực hiện các nhiệm vụ mang tính ổn định, thường xuyên trong các ngành, lĩnh vực và địa bàn trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh hoặc bảo đảm bí mật và an ninh quốc gia.
- Về quản lý: Phải là doanh nghiệp nhà nước thuộc sự quản lý của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an.
- Về phạm vi hoạt động: Có ngành, lĩnh vực hoạt động nằm trong Danh mục ngành, lĩnh vực hoặc địa bàn trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh được ban hành kèm theo Nghị định 93/2015/NĐ-CP.
- Về nhiệm vụ chính trị: Được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ sản xuất, cung trách các sản phẩm, dịch vụ quốc phòng, an ninh hoặc thực hiện các nhiệm vụ đặc thù bằng nguồn lực của Nhà nước hoặc nguồn lực của doanh nghiệp phù hợp với mục tiêu đầu tư ban đầu.
Việc hiểu rõ các điều kiện này giúp các nhà quản lý và tìm hiểu về đầu tư và kinh doanh có cái nhìn chính xác về phạm vi hoạt động của loại hình doanh nghiệp đặc thù này.
Cơ cấu tổ chức quản lý
Về mặt cơ cấu tổ chức, doanh nghiệp Bộ Quốc phòng không có sự khác biệt quá lớn so với mô hình quản trị của các doanh nghiệp nhà nước khác. Tùy thuộc vào quy mô và đặc thù hoạt động, Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an sẽ quyết định áp dụng một trong hai mô hình quản lý sau:
- Mô hình 1: Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc) và Kiểm soát viên (hoặc Ban Kiểm soát).
- Mô hình 2: Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc) và Kiểm soát viên (hoặc Ban Kiểm soát).
Riêng đối với các doanh nghiệp quốc phòng, an ninh hoạt động trong những ngành, lĩnh vực đặc biệt quan trọng, cơ cấu tổ chức quản lý sẽ do Thủ tướng Chính phủ quyết định để đảm bảo tính thống nhất với chiến lược bảo vệ Tổ quốc. Điều này đòi hỏi vai trò của cố vấn pháp lý doanh nghiệp trong việc giám sát sự tuân thủ các quyết định hành chính cấp cao.
Chế độ ưu đãi và cơ chế hoạt động của Nhà nước
Do tính chất thực hiện nhiệm vụ chính trị song song với hoạt động kinh tế, Nhà nước áp dụng nhiều chính sách ưu đãi đặc thù nhằm hỗ trợ doanh nghiệp quốc phòng, an ninh duy trì năng lực sản xuất.
Đối với doanh nghiệp
Các chính sách hỗ trợ dành cho doanh nghiệp bao gồm:
- Ưu đãi về đất đai: Được miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất và thuế sử dụng đất đối với diện tích đất phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh được giao quản lý theo quy định của Luật Đất đai.
- Cơ chế hạch toán chi phí đặc thù: Doanh nghiệp được hạch toán các khoản chi phí đặc thù vào chi phí sản xuất kinh doanh (trong trường hợp không được ngân sách hỗ trợ hoặc hỗ trợ chưa đủ), bao gồm: Chi phí lương và bảo hiểm xã hội cho người chuẩn chế độ nghỉ hưu; chi phí quân trang cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng; các khoản chi phục vụ công tác quốc phòng, an ninh và quan hệ quân dân.
- Hỗ trợ duy trì sản xuất: Nhà nước cấp kinh phí để duy trì, bảo dưỡng, sửa chữa vận hành các dây chuyền sản xuất trong trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng sản xuất mà không thể tự bù đắp chi phí; hỗ trợ trả lương tối thiểu cho lực lượng lao động cần thiết để duy trì dây chuyền.
- Hỗ trợ phúc lợi và hạ tầng: Được Nhà nước hỗ trợ hai quỹ khen thưởng và phúc lợi (tương đương 02 tháng lương thực hiện) nếu không đủ nguồn trích lập; được hỗ trợ kinh phí về giáo dục, y tế tại các địa bàn đặc biệt khó khăn.
Đối với người lao động
Chế độ dành cho người lao động trong các doanh nghiệp này cũng được chú trọng để đảm bảo sự ổn định của lực lượng lao động chuyên trách:
- Về tiền lương: Tiền lương của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan được tính toán phù hợp với quy định pháp luật về chế độ chính sách đối với lực lượng vũ trang và căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh thực tế.
- Về chế độ thương tật: Người lao động khi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh nếu bị thương hoặc tử vong đủ điều kiện sẽ được xem xét xác nhận là người có công theo quy định pháp luật; trường hợp tai nạn lao động sẽ được hưởng chế độ theo quy định của Luật Lao động.
Có thể thấy, hoạt động của doanh nghiệp Bộ Quốc phòng không chỉ thuần túy là kinh tế mà còn gắn liền với trách nhiệm quốc gia. Việc nắm vững các quy định này là cần thiết đối với những ai đang tìm hiểu về tổng quan về bộ phận Pháp chế doanh nghiệp và quản trị rủi ro trong các đơn vị có vốn nhà nước.