Giám đốc, Tổng Giám đốc doanh nghiệp cần có những tiêu chuẩn gì?
Trong cơ cấu tổ chức của một pháp nhân, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc đóng vai trò then chốt trong việc điều hành và quản lý hoạt động kinh doanh hằng ngày. Đây là vị trí chịu trách nhiệm trực tiếp về hiệu quả vận hành cũng như sự tuân thủ pháp luật của công ty. Tuy nhiên, để đảm nhận chức danh này, cá nhân không chỉ cần năng lực quản trị mà còn phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Xác định vai trò của Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 63 Luật Doanh nghiệp 2020, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người trực tiếp điều hành các hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Về mặt trách nhiệm pháp lý, cá nhân đảm nhiệm vị trí này phải chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ được giao.
Việc hiểu rõ vai trò này giúp doanh nghiệp xây dựng bộ máy quản trị chuyên nghiệp, đặc biệt khi kết hợp với các chức danh khác như Tổng quan về bộ phận Pháp chế doanh nghiệp để kiểm soát rủi ro trong quá trình điều hành.
Quyền và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc
Dựa trên quy định tại Khoản 1 Điều 63 Luật Doanh nghiệp 2020, quyền và nghĩa vụ của Giám đốc/Tổng giám đốc bao gồm các nội dung chính sau đây:
- Thực thi quyết nghị: Tổ chức triển khai thực hiện các nghị quyết, quyết trình và quyết định đã được Hội đồng thành viên thông qua.
- Điều hành kinh doanh: Quyết định các vấn đề phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh thường nhật của công ty; tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và các phương án đầu tư.
- Quản trị nội bộ: Ban hành các quy chế quản lý nội bộ (trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác); kiến nghị các phương án về cơ cấu tổ chức của công ty.
- Công tác nhân sự: Thực hiện việc tuyển dụng lao động; bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm các vị trí quản lý trong công ty (ngoại trừ các chức danh thuộc thẩm quyền riêng của Hội đồng thành viên).
- Đại diện giao dịch: Ký kết các hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp các hợp đồng đó thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Hội đồng thành viên.
- Quản lý tài chính và lợi nhuận: Trình báo cáo tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên; kiến nghị các phương án về việc sử dụng, phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ trong hoạt động kinh doanh.
- Các quyền khác: Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ công ty, các quyết định của Hội đồng thành viên hoặc hợp đồng lao động đã ký kết.
Trong quá trình thực thi các quyền này, người điều hành cần nắm vững Năng lực tài chính của doanh nghiệp được hiểu như thế nào? để đưa ra các quyết định đầu tư và phân phối lợi nhuận chính xác, tránh gây thiệt hại cho vốn góp của chủ sở hữu.
Tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành Giám đốc, Tổng giám đốc
Căn cứ Điều 64 Luật Doanh nghiệp 2020, một cá nhân muốn đảm nhiệm chức danh Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải đáp ứng các điều kiện về tư cách pháp lý và năng lực chuyên môn như sau:
1. Điều kiện về tư cách pháp lý (Không thuộc đối tượng bị cấm)
Người đảm nhiệm chức vụ không được thuộc các trường hợp bị cấm quản lý doanh nghiệp theo Khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020, cụ thể:
- Cán bộ, công chức, viên chức: Các đối tượng đang là cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân Việt Nam (trừ trường hợp được cử làm đại diện quản lý vốn nhà nước).
- Cơ quan Nhà nước sử dụng tài sản công: Các cơ quan, đơn vị lực lượng vũ trang sử dụng tài kiểm của Nhà nước để thành lập doanh nghiệp nhằm mục đích thu lợi riêng cho đơn vị mình.
- Lãnh đạo trong doanh nghiệp nhà nước: Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ tại các doanh nghiệp nhà nước theo quy định pháp luật (trừ trường hợp được cử làm đại diện vốn tại doanh nghiệp khác).
- Người không đủ năng lực hành vi dân sự: Người chưa thành niên; người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi.
- Người đang trong quá trình xử lý pháp luật: Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang chịu các biện pháp xử lý tại cơ sở cai nghiện/giáo dục bắt buộc; người bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc cấm hành nghề.
- Pháp nhân bị cấm: Các tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh hoặc cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo Bộ luật Hình sự.
Lưu ý: Khi có yêu cầu từ Cơ quan đăng ký kinh doanh, cá nhân đăng ký thành lập doanh nghiệp phải cungy cấp Phiếu lý lịch tư pháp để chứng minh việc không vi phạm các điều cấm nêu trên.
2. Điều kiện về chuyên môn và mối quan hệ gia đình
Ngoài các điều kiện về tư cách pháp lý, người đảm nhiệm chức danh này cần đáp ứng:
- Năng lực quản trị: Phải có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh; đồng thời phải thỏa mãn các điều kiện khác nếu Điều lệ công ty có quy định riêng.
- Đối với doanh nghiệp nhà nước và công ty con: Tại các đơn vị này, Giám đốc/Tổng giám đốc không được là người có quan hệ gia đình với người quản lý công ty, Kiểm soát viên của chính công ty đó hoặc của công ty mẹ; cũng như không được là người đại diện phần vốn của doanh nghiệp/nhà nước tại công ty và công ty mẹ.
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn này không chỉ giúp doanh nghiệp vận hành đúng pháp luật mà còn là nền tảng để xây dựng uy tín với đối tác và khách hàng. Nếu doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc thiết lập bộ máy quản trị, có thể tham khảo thêm về Tổng quan về dịch vụ tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp để được hỗ trợ rà soát các quy chế nội bộ và nhân sự cấp cao.