Trong hoạt động kinh doanh quốc tế và giao thương tại các khu phi thuế quan, việc xác định đúng mức thuế suất giá trị gia tăng (GTGT) là yếu tố then chốt để doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và tuân thủ đúng quy định pháp luật. Một trong những mức thuế suất đặc thù thường được quan tâm là thuế suất 0%. Vậy những đối tượng nào được áp dụng mức thuế này và điều kiện cụ thể để được hưởng ưu đãi thuế là gì?
Căn cứ pháp lý
Nội dung dưới đây được tổng hợp dựa trên các quy định pháp luật về thuế có hiệu lực tại thời điểm năm 2022, bao gồm:
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP;
- Thông tư số 130/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 100/2016/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư về thuế.
Đối tượng áp dụng thuế suất GTGT 0%
Theo quy định tại Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC, mức thuế suất 0% được áp dụng đối với nhóm hàng hóa, dịch vụ nhằm khuyến khích hoạt động xuất khẩu và phát triển kinh tế. Các nhóm đối tượng bao gồm:
1. Hàng hóa xuất khẩu
Hàng hóa được coi là thuộc diện áp dụng thuế suất 0% khi đáp ứng các trường hợp sau:
- Hàng hóa dùng để xuất khẩu trực tiếp hoặc thông qua hình thức ủy thác xuất khẩu;
- Hàng hóa bán cho các tổ chức, cá nhân thuộc khu phi thuế quan hoặc các cửa hàng miễn thuế;
- Hàng hóa được xác định việc chuyển giao quyền sở hữu/sử dụng diễn ra ở ngoài lãnh thổ Việt Nam;
- Các loại vật tư, phụ tùng máy móc phục vụ sửa chữa, tiêu dùng cho tổ chức nước ngoài;
- Hợp đồng gia công chuyển tiếp: Trường hợp doanh nghiệp tại Việt Nam thực hiện gia công cho đối tác nước ngoài, sau đó theo chỉ định của đối tác, sản phẩm được giao cho một đơn vị khác cũng tại Việt Nam để tiếp tục hoàn thiện (phải thực hiện đầy đủ thủ tục giao nhận theo quy định hải quan).
- Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ (cung ứng cho tổ chức, cá nhân nước ngoài nhưng địa điểm giao hàng tại Việt Nam);
- Hàng hóa phục vụ các hội chợ, triển lãlam được tổ chức tại nước ngoài.
2. Dịch vụ xuất khẩu
Dịch vụ được áp dụng thuế suất 0% khi cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài (không cư trú tại Việt Nam) để tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam, hoặc cung ứng cho các đối tượng tại khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu này. Dịch vụ hàng hóa thuế suất 0% thuế GTGT cần lưu ý:
- Nếu hai chủ thể cùng ở Việt Nam ký hợp đồng dịch vụ nhưng việc thực hiện diễn ra cả trong và ngoài nước, thì chỉ phần giá trị dịch vụ thực hiện tại nước ngoài mới được hưởng thuế suất 0%.
- Trường hợp không tách bạch được phần thực hiện tại Việt Nam, cơ quan thuế có thể căn cứ vào tỷ lệ chi phí phát sinh tại Việt Nam so với tổng chi phí để xác định nghĩa vụ thuế.
3. Vận tải quốc tế và các dịch vụ hàng không, hàng hải
Mức thuế suất 0% áp dụng cho hoạt động vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa di chuyển quốc tế (từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc ngược lại, hoặc giữa hai nước khác nhau) bằng đường hàng không và đường biển. Ngoài ra, các dịch vụ hỗ trợ trực tiếp tại cảng hàng không, cảng biển cung cấp cho tổord chức nước ngoài cũng được áp dụng, như:
- Dịch vụ ăn uống, cất hạ cánh, lưu trú, an ninh, kiểm tra hành lý tại sân bay;
- Dịch vụ bốc vác, hỗ trợ kỹ thuật, hướng dẫn tàu bay, tàu biển;
- Dịch vụ cứu hộ hàng hải, dịch vụ tại cầu cảng, bến phao.
4. Các trường hợp khác
Bao gồm hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình thực hiện tại nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan; các dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho đối tác nước ngoài.
Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%
Cần phân biệt rõ giữa thuế suất 0% và đối tượng không chịu thuế. Một số loại hình dù cung cấp cho đối tác nước ngoài nhưng không được hưởng thuế suất 0%, bao gồm:
- Các dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài, chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ, chuyển nhượng vốn;
- Các dịch vụ tài chính, tín dụng, đầu tư chứng khoán, bưu chính viễn thông;
- Tài nguyên, khoáng sản thô chưa qua chế biến;
- Hàng hóa như thuốc lá, rượu bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu (thuộc nhóm không chịu thuế GTGT và không được khấu trừ thuế đầu vào);
- Các dịch vụ cung ứng tại Việt Nam cho tổ tác nước ngoài nhưng mang tính chất tiêu dùng tại nội địa như: dịch vụ thanh toán điện tử, dịch vụ giải trí, văn hóa, thể thao;
-
Điều kiện để được áp dụng thuế suất 0%
Để được hưởng mức thuế suất ưu đãi này và thực hiện hoàn thuế dự án đầu tư hoặc khấu trừ thuế đầu vào, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC:
- Hợp đồng: Phải có hợp đồng kinh tế hợp lệ (hợp đồng mua bán, gia công, ủy thác...).
- Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng của công ty theo quy định.
- Tờ khai hải quan: Đối với hàng hóa xuất khẩu, xuất khẩu tại chỗ hoặc vào khu phi thuế quan, phải có tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục.
- Hóa đơn: Trường hợp cung cấp dịch vụ vào khu phi thuế quan hoặc vận tải quốc tế cần xuất hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định.
Lưu ý: Đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài không yêu cầu kê khai hải quan, doanh nghiệp nên lưu trữ đầy đủ hợp đồng và các tài liệu chứng minh dịch vụ được tiêu dùng ngoài Việt Nam để phục vụ công tác kiểm tra của cơ quan thuế.
Xem thêm các chủ đề khác