Doanh nghiệp xã hội là gì? Những đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp xã hội là gì? Liên hệ ngay với Legalzone để được tư vấn miễn phí

Doanh nghiệp xã hội là một loại hình tổ chức kinh tế có vai trò và cơ chế hoạt động đặc thù, khác biệt so với các mô hình doanh nghiệp thông thường. Tại Việt Nam, đây là mô hình đang dần được hoàn thiện về khung pháp lý nhằm khuyến khích các nguồn lực tư nhân tham gia vào việc giải quyết các vấn đề cộng đồng.
Dựa trên các tiêu chí pháp lý hiện hành, một tổ chức được công nhận là doanh nghiệp xã hội khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về đăng ký kinh doanh và mục tiêu hoạt động. Cụ thể, doanh nghiệp xã hội phải thỏa mãn các tiêu chuẩn sau:
Việc hiểu rõ các điều kiện này giúp doanh nghiệp xác định đúng lộ trình phát triển và đảm bảo tính tuân thủ khi thực hiện khái quát về tổ chức lại doanh nghiệp trong tương lai.
Dựa trên đặc điểm hoạt động và nguồn vốn, doanh nghiệp xã hội thường được phân chia thành các nhóm chính sau:
Một trong những đặc điểm nổi bật của doanh nghiệp xã hội là khả năng tiếp nhận các nguồn lực hỗ trợ từ bên ngoài để duy trì hoạt động vì cộng đồng.
Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 96/2015/NĐ-CP, doanh nghiệp xã hội được phép tiếp nhận các khoản viện trợ và tài trợ từ các nguồn sau:
Hình thức tài trợ có thể dưới dạng tài sản, tài chính hoặc các hỗ trợ về mặt kỹ thuật.
Để đảm bảo tính minh bạch và quản lý nhà nước, việc tiếp nhận tài trợ phải tuân thủ quy trình nghiêm ngặt:
Doanh nghiệp xã hội có trách nhiệm thực hiện thủ tục thông báo cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường với cơ quan đăng ký kinh doanh. Thông tin này sẽ được công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để cộng đồng cùng giám sát.
Ngược lại, nếu doanh nghiệp không duy trì đúng các cam kết đã đăng ký, đơn cử như việc không sử dụng đủ tỷ lệ 51% lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư, doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với các chế tài xử phạt hành chính. Căn cứ theo Nghị định số 50/2016/NĐ-CP, mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về đăng ký kinh doanh có thể từ 15 đến 20 triệu đồng, kèm theo biện pháp khắc phục hậu quả là buộc phải bổ sung đủ vốn để tái đầu tư thực hiện mục tiêu như đã đăng ký.
Việc kiểm soát chặt chẽ các chỉ số này cũng là một phần quan trọng trong việc đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp, đảm bảo nguồn lực luôn được sử dụng đúng mục đích vì lợi ích cộng đồng.
Doanh nghiệp có thể chấm dứt việc thực hiện các cam kết về mục tiêu xã hội, môi trường trong một số trường hợp cụ thể theo quy định tại Nghị định 96/2015/NĐ-CP: