Một câu hỏi thường gặp là doanh nghiệp có bắt buộc phải có kế toán trưởng hay không. Theo quy định, doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam có lập báo cáo tài chính được gọi là đơn vị kế toán và về nguyên tắc phải bố trí kế toán trưởng. Bài viết phân tích quy định tại Luật Kế toán 2015 và Nghị định 174/2016/NĐ-CP.
Doanh nghiệp là đơn vị kế toán
Căn cứ khoản 4 Điều 2 và khoản 4 Điều 3 Luật Kế toán 2015, doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam có lập báo cáo tài chính thì là đơn vị kế toán. Đơn vị kế toán là cơ quan, tổ chức, đơn vị có lập báo cáo tài chính.
Doanh nghiệp có bắt buộc phải có kế toán trưởng không?
Theo Điều 20 Nghị định 174/2016/NĐ-CP, đơn vị kế toán phải bố trí kế toán trưởng, trừ các trường hợp được phép bố trí người phụ trách kế toán. Cụ thể có thể chia thành ba trường hợp:
- Doanh nghiệp thông thường (trừ doanh nghiệp siêu nhỏ): bắt buộc phải bố trí kế toán trưởng.
- Doanh nghiệp mới thành lập chưa bổ nhiệm được ngay kế toán trưởng: được bố trí người phụ trách kế toán hoặc thuê dịch vụ làm kế toán trưởng. Thời gian bố trí người phụ trách kế toán tối đa là 12 tháng, sau thời gian này phải bố trí người làm kế toán trưởng.
- Doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa: được bố trí phụ trách kế toán mà không bắt buộc phải bố trí kế toán trưởng.
Như vậy, hầu hết doanh nghiệp đều phải có kế toán trưởng; chỉ doanh nghiệp siêu nhỏ là ngoại lệ, còn doanh nghiệp mới thành lập được lùi thời gian tối đa 12 tháng.
Tiêu chuẩn, điều kiện của kế toán trưởng
Kế toán trưởng, phụ trách kế toán phải có các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, c, d khoản 1 Điều 54 Luật Kế toán và không thuộc các trường hợp không được làm kế toán theo Điều 19 Nghị định 174/2016/NĐ-CP. Kế toán trưởng phải đáp ứng:
- Các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật Kế toán (phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật; có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán);
- Có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ trung cấp trở lên;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng;
- Có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất 02 năm đối với người có trình độ đại học trở lên và ít nhất 03 năm đối với người có trình độ trung cấp, cao đẳng.
Riêng về trình độ, kế toán trưởng của đơn vị kế toán trong doanh nghiệp phải có trình độ đại học trở lên, trừ doanh nghiệp không có vốn nhà nước, có vốn điều lệ nhỏ hơn 10 tỷ đồng.
Những người không được làm kế toán
Theo Điều 19 Luật Kế toán 2015 và Điều 19 Nghị định 174/2016/NĐ-CP, một số trường hợp không được làm kế toán:
- Người chưa thành niên; người bị Tòa án tuyên bố hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người đang phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
- Người đang bị cấm hành nghề kế toán theo bản án, quyết định đã có hiệu lực; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tội phạm về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích.
- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu, giám đốc/tổng giám đốc và cấp phó phụ trách công tác tài chính - kế toán, kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán, trừ doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ và doanh nghiệp siêu nhỏ không có vốn nhà nước.
- Người đang làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao thường xuyên mua bán tài sản trong cùng đơn vị kế toán (với các ngoại lệ tương tự nêu trên).
Tóm lại, doanh nghiệp phải bố trí kế toán trưởng, ngoại trừ doanh nghiệp siêu nhỏ; doanh nghiệp mới thành lập có thể bố trí người phụ trách kế toán trong tối đa 12 tháng trước khi bổ nhiệm kế toán trưởng.
Xem thêm các chủ đề khác